ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH CHÙM TIA HÌNH NÓN Ở BỆNH NHÂN MẤT RĂNG CỐI LỚN HÀM DƯỚI CÓ CHỈ ĐỊNH CẤY GHÉP IMPLANT KẾT HỢP GIA TĂNG MÔ MỀM BẰNG KỸ THUẬT CỌC LỀU VÀ KỸ THUẬT GHÉP MÔ DỊ LOẠI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mất răng cối lớn hàm dưới thường gây tiêu mô cứng và mô mềm, ảnh hưởng đến kết quả cấy ghép implant lâu dài. Gia tăng thể tích mô mềm quanh implant giúp duy trì kết quả lâu dài. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính chùm tia hình nón trên bệnh nhân mất răng cối lớn hàm dưới có chỉ định điều trị implant kết hợp gia tăng mô mềm bằng kỹ thuật cọc lều và kỹ thuật ghép mô dị loại tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 30 bệnh nhân với 40 vị trí mất răng cối lớn hàm dưới có chỉ định cấy ghép implant bằng phương pháp cọc lều và ghép mô dị loại tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 3/2024 đến tháng 03/2026. Kết quả: Trong mẫu nghiên cứu, nhóm tuổi 18-39 chiếm 86,7%. Nguyên nhân mất răng chủ yếu do sâu răng và biến chứng bệnh lý tủy (87,5%). Phần lớn là mất răng cối lớn thứ nhất (răng 36: 37,5%; răng 46: 40,0%). Chiều cao mô mềm trung bình đạt 2,04–2,90 mm. Trên phim cắt lớp vi tính chùm tia hình nón, chiều cao xương trung bình trên 14,37 mm, chiều rộng ngoài-trong trên 6,86 mm; mật độ xương chủ yếu là D3 (52,5%) và D2 (22,5%). Kết luận: Kết quả trong mẫu nghiên cứu cho thấy mất răng cối lớn thứ nhất chiếm tỷ lệ cao hơn răng cối lớn thứ hai, với nguyên nhân chủ yếu do sâu răng và bệnh lý tủy. Mật độ xương D2, D3 phổ biến, kích thước xương và chiều cao mô mềm phù hợp để cấy ghép implant bằng kỹ thuật cọc lều hoặc kỹ thuật ghép mô dị loại.
Từ khóa
Implant, kỹ thuật ghép mô dị loại, kỹ thuật cọc lều
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Garaicoa-Pazmino C., Mendonça G., Ou A., et al. Impact of mucosal phenotype on marginal bone levels around tissue level implants: A prospective controlled trial. Journal of Periodontology. 2021.92(6), 771-783, https://doi.org/10.1002/JPER.20-0458.
3. Puisys A. and Linkevicius T. The influence of mucosal tissue thickening on crestal bone stability around bone-level implants: A prospective controlled clinical trial. Clinical Oral Implants Research. 2015. 26(2), 123-129, https://doi.org/10.1111/clr.12301.
4. Linkevicius T., Puisys A., Linkevicius R., and Alkimavicius J. Influence of subcrestal implant placement or use of 2 mm healing abutment to stabilise crestal bone in thin tissue patients. Clinical Oral Implants Research. 2018. 29(S17), 311-311, https://doi.org/10.1111/clr.196_13358.
5. Van Eekeren P., van Elsas P., Tahmaseb A., and Wismeijer D. The influence of initial mucosal thickness on crestal bone change in similar macrogeometrical implants: A prospective randomized clinical trial. Clinical Oral Implants Research. 2017. 28(2), 214-218, https://doi.org/10.1111/clr.12784.
6. Thoma D.S., Strauss F.J., Mancini L., et al. Minimal invasiveness in soft tissue augmentation at dental implants: A systematic review and meta-analysis of patient-reported outcome measures. Periodontology 2000. 2023.91(1), 182-198, https://doi.org/10.1111/prd.12465.
7. Vallecillo C., Toledano-Osorio M., Vallecillo-Rivas M., et al. Collagen matrix vs. autogenous connective tissue graft for soft tissue augmentation: A systematic review and meta-analysis. Polymers. 2021.13(11), 1810, https://doi.org/10.3390/polym13111810.
8. Broers D.L.M., Dubois L., de Lange J., et al. Reasons for tooth removal in adults: A systematic review. International Dental Journal. 2022. 72(1), 52-57, https://doi.org/10.1016/j.identj.2021.01.011.
9. Trần Cao Bính, Trịnh Đình Hải và cộng sự. Thực trạng bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan: Kết quả Điều tra Sức khỏe Răng miệng Toàn quốc. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. 2019.
10. Bressan E., Guazzo R., Tomasi C., et al. Influence of soft tissue thickness on marginal bone level around dental implants: A systematic review with meta-analysis and trial-sequential analysis. Clinical Oral Implants Research. 2023. 34(5), 405-415, https://doi.org/10.1111/clr.14032.
11. Bùi Hoàng Minh Đức, Bùi Cúc, Bùi Hoàng Minh Phước, Trần Quốc Ninh, Hoàng Minh Tú và cộng sự. Đánh giá kết quả cấy ghép implant với kỹ thuật dựng mô mềm vùng răng cối lớn sử dụng hỗn hợp melatonin và hyaluronic acid. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 550(3), 387-391, https://doi.org/10.51298/vmj.v550i3.14412.