ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ CAO TUỔI ĐIỀU TRỊ HÓA TRỊ TÂN HỖ TRỢ BẰNG PHÁC ĐỒ AC-T
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư vú là một trong những bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu ở nữ giới, với nguy cơ mắc bệnh có xu hướng gia tăng theo độ tuổi. Ở bệnh nhân cao tuổi, việc lựa chọn hóa trị tân hỗ trợ cần được cân nhắc dựa trên đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân ung thư vú cao tuổi được điều trị hóa trị tân hỗ trợ theo phác đồ AC-T. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 14 bệnh nhân ung thư vú từ 60 tuổi trở lên, được điều trị hóa trị tân hỗ trợ bằng phác đồ AC-T tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong thời gian từ tháng 05/2025 đến tháng 03/2026. Kết quả: Độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 66,79 ± 5,07 tuổi. Phần lớn bệnh nhân có chỉ số toàn trạng ECOG mức 2, chiếm 71,4%. Khối u thường gặp ở vị trí 1/4 trên ngoài (78,6%). Kích thước khối u trung bình 5,35 ± 2,12 cm, nồng độ CA15-3 trước điều trị 54,92 ± 53,10 U/mL. Phần lớn bệnh nhân ở giai đoạn III (92,9%), chủ yếu cT4 (85,7%). Ung thư biểu mô ống xâm nhập chiếm 92,9% và grad mô học chủ yếu là grad II (92,9%). Kết luận: Bệnh nhân ung thư vú cao tuổi thường được phát hiện ở giai đoạn tiến triển tại chỗ với khối u kích thước lớn và đặc điểm sinh học đa dạng, cần được đánh giá đầy đủ để định hướng điều trị phù hợp.
Từ khóa
Ung thư vú cao tuổi, hóa trị AC-T tân hỗ trợ, lâm sàng, cận lâm sàng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bray F, Ferlay J, Soerjomataram I, et al. Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2018. 68(6), 394-424, https://doi.org/10.3322/caac.21492.
3. Kaufmann M, von Minckwitz G, Mamounas EP, et al. Recommendations from an international consensus conference on the current status and future of neoadjuvant systemic therapy in primary breast cancer. Ann Surg Oncol. 2012. 19(5), 1508-1516, DOI:10.1245/s10434-011-2108-2.
4. Cortazar P, Zhang L, Untch M, et al. Pathological complete response and long-term clinical benefit in breast cancer: the CTNeoBC pooled analysis. Lancet. 2014. 384(9938), 164-172, https://doi.org/10.1016/S0140-6736(13)62422-8.
5. Wildiers H, Kunkler I, Biganzoli L, et al. Management of breast cancer in elderly individuals: recommendations of the International Society of Geriatric Oncology. Lancet Oncol. 2007. 8(12), 1101-1115, DOI: 10.1186/s13058-020-01319-1.
6. Cấn Xuân Hạnh, Trần Xuân Vĩnh, Nguyễn Thị Thu Hà. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn III tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 534(2), 78-82, https://doi.org/10.52389/ydls.v20i4.2703.
7. Nguyễn Trương Thiện, Lê Hồng Quang, Nguyễn Ngọc Trung. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú giai đoạn III được điều trị hóa chất tân bổ trợ và phẫu thuật tại Bệnh viện K. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2025. 50(1), 111-118, doi.org/10.56535/jmpm.v50i1.1006.
8. Fernández-Pacheco M, Gerken M, Ignatov A, et al. Chemotherapy in elderly patients with early breast cancer: a systematic review. Arch Gynecol Obstet. 2025. 312(5), 1387-1418, doi: 10.1007/s00404-025-08120-5.
9. Bùi Thanh Tình, Phạm Thanh Hải, Lê Trung Quân, Nguyễn Xuân Quang. Đánh giá kết quả điều trị tân bổ trợ ung thư vú tại Bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng. Tạp chí Y học Lâm sàng Huế. 2020. 65, 96-101, DOI:10.38103/jcmhch.2020.65.14.
10. Trương Thị Kiều Oanh, Vũ Hồng Thăng, Bùi Vinh Quang, Nguyễn Huy Bình. Đáp ứng của phác đồ 4AC-4T liều dày trong điều trị tân bổ trợ ung thư vú giai đoạn III. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024. 179(6), 135-142, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v179i6.2485.