GIÁ TRỊ CỦA PROCALCITONIN TRONG TIÊN LƯỢNG SỐC NHIỄM KHUẨN Ở TRẺ NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2026

Trương Minh Ánh Mai1, , Nguyễn Minh Phương1, Trần Công Lý1, Phan Việt Hưng1, Phạm Minh Quân1, Lê Hoàng Mỷ1, Phún Duy Long1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn huyết (NKH) ở trẻ em là tình trạng nhiễm khuẩn nặng có thể nhanh chóng tiến triển đến sốc nhiễm khuẩn (SNK) làm tăng nguy cơ tử vong. Việc nhận diện sớm các yếu tố nguy cơ thông qua đặc điểm lâm sàng và chỉ số viêm như procalcitonin (PCT) có ý nghĩa quan trọng trong phân tầng nguy cơ và tối ưu hóa điều trị sớm. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả đặc điểm lâm sàng ở trẻ NKH tại Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ (2) Đánh giá giá trị của PCT tại thời điểm chẩn đoán NKH ban đầu trong tiên lượng SNK. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát đoàn hệ tiến cứu trên 100 bệnh nhi NKH từ 1 tháng đến 16 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng thành phố Cần Thơ từ tháng 06/2024 đến tháng 02/2026. Kết quả: Trong số 100 bệnh nhi NKH, 40% diễn tiến SNK và 11% tử vong. Tuổi trung vị là 13 tháng (IQR: 5,0–45,0), bệnh nhi nam chiếm 57% và tỷ lệ suy dinh dưỡng là 20%. Ổ nhiễm khuẩn hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (62%). Nồng độ PCT ban đầu ở nhóm diễn tiến SNK cao hơn so với nhóm không diễn tiến SNK. Trong phân tích hồi quy logistic, PCT chưa có ý nghĩa trong mô hình đơn biến nhưng trở thành yếu tố có liên quan độc lập với nguy cơ SNK sau khi hiệu chỉnh theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng (OR hiệu chỉnh=1,20; KTC 95%: 1,01–1,42; p=0,043). Mô hình dự đoán dựa trên PCT sau khi hiệu chỉnh theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng có khả năng phân biệt SNK ở mức trung bình với AUC=0,641 (KTC 95%: 0,532–0,751; p=0,017). Kiểm định Hosmer-Lemeshow cho thấy mô hình có độ phù hợp tốt với dữ liệu (p=0,590). Kết luận: Procalcitonin tại thời điểm chẩn đoán NKH ban đầu có liên quan độc lập với nguy cơ tiến triển SNK ở trẻ em. Tuy nhiên, khả năng phân biệt của mô hình dự đoán còn ở mức trung bình, do đó PCT nên được sử dụng kết hợp với các yếu tố lâm sàng khác để nâng cao giá trị tiên lượng. Các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và đánh giá động học PCT theo thời gian là cần thiết để làm rõ hơn vai trò của dấu ấn sinh học này. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Weiss S.L., Peters M.J., Alhazzani W., Agus M.S.D., Flori H.R., et al. Surviving Sepsis Campaign International Guidelines for the Management of Septic Shock and Sepsis-Associated Organ Dysfunction in Children. Pediatr Crit Care Med. 2020. 21(2), e52-e106, https://doi.org/10.1097/PCC.0000000000002198.
2. Weiss S.L., Fitzgerald J.C. Pediatric Sepsis Diagnosis, Management, and Sub-phenotypes. Pediatrics. 2024. 153(1), e2023062967, https://doi.org/10.1542/peds.2023-062967.
3. Pratama F.K., Setyaningtyas A., Kusumastuti N.P., Dharmawati I., Lestari D.P., et al. Prognostic accuracy of procalcitonin and other biomarkers in septic shock patient in PICU. Acta Biomedica Atenei Parmensis. 2025. 96(4), 16367-16367, https://doi.org/10.23750/abm.v96i4.16367.
4. Uppala R., Sitthikarnkha P., Kriengwatanasiri A., Techasatian L., Saengnipanthkul S., et al. Serum procalcitonin and procalcitonin clearance as a prognostic biomarker of sepsis in a pediatric critical care setting: A tertiary care experience 2016–2021. PLOS One. 2025. 20(5), e0324980, https://doi.org/10.1371/journal.pone.0324980.
5. Downes K.J., Fitzgerald J.C., Weiss S.L. Utility of Procalcitonin as a Biomarker for Sepsis in Children. Journal of Clinical Microbiology. 2020.58(7), e01851-19, https://doi.org/10.1128/JCM.01851-19.
6. Downes K.J. Procalcitonin in Pediatric Sepsis: What Is It Good for? Journal of the Pediatric Infectious Diseases Society. 2021.10(12), 1108-1110, https://doi.org/10.1093/jpids/piab066.
7. Sanchez-Pinto L.N., Bennett T.D., DeWitt P.E., Russell S., Rebull M.N., et al. Development and Validation of the Phoenix Criteria for Pediatric Sepsis and Septic Shock. JAMA. 2024. 331(8), 675-686, https://doi.org/10.1001/jama.2024.0196.
8. Hà Thanh Hiếu, Bùi Quang Nghĩa, Lê Hoàng Sơn. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nhiễm trùng huyết ở trẻ tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2018-2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2020. (29), 66-72.
9. Võ Minh Kỳ Duyên, Bùi Quang Nghĩa. Đặc điểm nhiễm khuẩn huyết do trực khuẩn gram âm ở trẻ em tại khoa Hồi sức tích cực Chống độc Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. (75), 72-78, https://doi.org/10.58490/ctump.2024i75.2476.
10. Fleischmann-Struzek C., Goldfarb D.M., Schlattmann P., Schlapbach L.J., Reinhart K., et al. The global burden of paediatric and neonatal sepsis: a systematic review. The Lancet Respiratory Medicine. 2018. 6(3), 223-230, https://doi.org/10.1016/S2213-2600(18)30063-8. 11. Đinh Dương Tùng Anh, Nguyễn Thị Huyền, Lý Thị Thương Mến, Đinh Văn Thức. Đặc điểm của nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng 2014 - 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 525(2), https://doi.org/10.51298/vmj.v525i2.5164.
12. Phùng Nguyễn Thế Nguyên, Phùng Thị Tâm. Nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức Nhiễm, Bệnh viện Nhi đồng 1 theo tiêu chuẩn Phoenix. Tạp chí Y học Việt Nam. 2026. 559(1), https://doi.org/10.51298/vmj.v559i1.17404.
13. Tissières P., Esteban Torné E., Hübner J., Randolph A.G., Rey Galán C., et al. Use of procalcitonin in therapeutic decisions in the pediatric intensive care unit. Annals of Intensive Care. 2025.15(1), 55, https://doi.org/10.1186/s13613-025-01470-y.
14. Jonathan P S., James M N., Claire D B., Gerard Bryan G., Ruairi R., et al. Inflammation: the driver of poor outcomes among children with severe acute malnutrition? Nutrition reviews. 2023. 81(12), https://doi.org/10.1093/nutrit/nuad030.
15. Trần Kiêm Hảo, Lê Anh Thơ. Nồng độ procalcitonin huyết thanh và giá trị tiên lượng ở trẻ nhiễm khuẩn huyết nặng. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2025.17(7), 4146, https://doi.org/10.38103/jcmhch.17.7.6.