HIỆU QUẢ DIỆT KHUẨN ENTEROCOCCUS FAECALIS CỦA NATRI HYPOCLORIT VÀ CALCIUM HYDROXIDE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH CHÓP MẠN TÍNH Ở RĂNG MỘT CHÂN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Vi khuẩn Enterococcus faecalis là một trong những nguyên nhân gây bệnh viêm quanh chóp mạn tính với tỷ lệ phát hiện trong khoảng 20% - 30% trường hợp nhiễm trùng nguyên phát và 67% - 77% trường hợp nhiễm trùng thứ phát đối với tổn thương viêm quanh chóp. Hiệu quả làm sạch vi khuẩn E. faecalis của natri hypoclorit kết hợp calcium hydroxide trong thực hành điều trị nội nha đang được quan tâm. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả làm sạch vi khuẩn Enterococcus faecalis trong ống tủy của natri hypoclorit và calcium hydroxide trong điều trị viêm quanh chóp răng mạn tính ở nhóm răng một chân. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, đánh giá hiệu quả theo mô hình trước – sau thực hiện trên 52 bệnh nhân trên 18 tuổi, được chẩn đoán và điều trị nội nha viêm quanh chóp mạn tính ở răng một chân tại Bệnh viện Đa khoa Phú Nhuận từ tháng 06/2025 đến tháng 02/2026. Tải lượng vi khuẩn được ghi nhận tại thời điểm mở tủy điều trị (T0) và sau khi điều trị nội nha có sử dụng NaOCl 3% bơm rửa và đặt Ca(OH)2 trong 2 tuần (T1). Kết quả: Tải lượng vi khuẩn trung bình ghi nhận tại thời điểm T0 là 1,6x106 ± 2,3x106 (DU/ml) và T1 là 0,4 x106 ± 0,7x106 (DU/ml), sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Sau 3 tháng tỷ lệ thành công đạt 90,4%. Kết luận: Sử dụng kết hợp bơm rửa NaOCl 3% và đặt Ca(OH)2 cho hiệu quả kháng khuẩn tốt chống lại vi khuẩn E. faecalis trong điều trị viêm quanh chóp mạn tính.
Từ khóa
Viêm quanh chóp mạn tính, Enterococcus faecalis, natri hypoclorit, calcium hydroxide
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Trần Thị An Huy. Hiệu quả sát khuẩn ống tủy bằng Natri Hypoclorit, calcium hydroxide và định loại vi khuẩn trong điều trị viêm quanh cuống răng mạn tính. Luận án tiến sĩ y học. 2018.
3. Zhang C, Du J &Peng Z. Correlation between Enterococcus faecalis and Persistent Intraradicular Infection Compared with Primary Intraradicular Infection: A Systematic Review. Endodontic topics. 2015. 41(8), 1207-13, doi: 10.1016/j.joen.2015.04.008.
4. V Kalchinov, Slavcho Dimitrov &M Belcheva. In vitro study of bactericidal effect of antimicrobial agents used in modern endodontics. Journal of IMAB–Annual Proceeding. 2009. 15(2), 79-83, doi: 10.5272/jimab.1522009_79.
5. Đỗ Trọng Hiếu, Phạm Thị Thu Hiền, Trần Thị Ngọc Anh &Đinh Diệu Hồng. Điều trị nội nha không phẫu thuật đối với các răng có tổn thương quanh chóp lớn: Mô tả ba ca lâm sàng. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024. 539(1), 235-239, doi: 10.51298/vmj.v539i1.9688.
6. Nguyễn Thị Mỹ Tuyền &Lâm Nhựt Tân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của sang thương quanh chóp ở vùng răng trước trên tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. 38, 46-52.
7. Nguyễn Quốc Anh &Trần Thị Phương Đan. Đánh giá kết quả trám bít ống tủy ở răng một chân bằng kỹ thuật lèn nhiệt ba chiều tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. 41, 55-61.
8. Trần Duy Tùng, Huỳnh Hữu Thục Hiền. Tính kháng khuẩn Enterococcus Faecalis của dung dịch nano bạc và khả năng ứng dụng nano bạc trong điều trị nội nha. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539(2), 76-81, doi: 10.51298/vmj.v539i2.9799.
9. Hồ Thị Công Thủy &Trương Nhựt Khuê. Đánh giá kết quả sát khuẩn lâm sàng của laser diode 810 nm trong điều trị nội nha răng một chân. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 53, 98-105, doi: 10.58490/ctump.2022i53.192.
10. Alquria TA, Acharya A, Tordik P, Griffin I &Martinho FC. Impact of root canal disinfection on the bacteriome present in primary endodontic infection: A next generation sequencing study. Int Endod Journal. 2024. 57(8), 1124-1135, doi: 10.1111/iej.14074.