ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ TÁI PHÁT, DI CĂN CÓ THỤ THỂ NỘI TIẾT DƯƠNG TÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến nhất và là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới. Khoảng 70–80% trường hợp dương tính với thụ thể nội tiết và liệu pháp nội tiết vẫn là nền tảng trong điều trị ung thư vú tái phát, di căn có thụ thể nội tiết dương tính. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ung thư vú tái phát, di căn có thụ thể nội tiết dương tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca bệnh với 22 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư vú tái phát, di căn có thụ thể nội tiết dương tính tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ từ tháng 07/2024 – tháng 01/2026. Kết quả: Độ tuổi trung bình trong nghiên cứu là 51,86 ± 10,80, trong đó đa số dưới 60 tuổi (77,3%). Tiền sử gia đình mắc ung thư vú chiếm 18,2%. Lý do nhập viện thường gặp lần lượt là u vú (40,9%), đau nhức (36,4%) và khó thở (22,7%). Phần lớn bệnh nhân có chỉ số CA 15 – 3 tăng (95,5%). Chỉ số phân bào Ki-67 >15% chiếm 90,9%. Bệnh nhân <60 tuổi có tỷ lệ di căn tạng cao hơn nhóm ≥ 60 tuổi (88,2% so với 20%), mối liên quan có ý nghĩa thống kê (OR = 10,67, KTC 95%:1,472–77,277; p = 0,009). Kết luận: Phần lớn bệnh nhân ung thư vú tái phát, di căn có thụ thể nội tiết dương tính có chỉ số CA 15-3 tăng, gợi ý đặc điểm sinh học u hoạt động mạnh và tuổi dưới 60 có thể là liên quan với tình trạng di căn tạng.
Từ khóa
Ung thư vú, thụ thể nội tiết, di căn
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Zhao Y., Li Y., Gong C., Xie Y., Zhang J., et al. Optimal duration of prior endocrine therapy predicts the efficacy of Fulvestrant in a real-world study for patients with hormone receptorpositive and HER2-negative advanced breast cancer. Cancer Medicine. 2020. 9(23). 88218831, doi:10.1002/cam4.3495
3. Liu J., Li J., Wang H., Hu Z.Y., Ouyang Q., et al. Clinical and genetic risk factors for Fulvestrant treatment in post-menopause ER-positive advanced breast cancer patients. Journal of Translational Medicine. 2019. 17(1). 27, doi:10.1186/s12967-019-1776-5
4. Pan H., Gray R., Braybrooke J., Davies C., Taylor C., et al. 20-Year Risks of Breast-Cancer Recurrence after Stopping Endocrine Therapy at 5 Years. The New England Journal of Medicine. 2017.377(19), 1836-1846, DOI: 10.1056/NEJMoa1701830.
5. Cardoso F., Paluch-Shimon S., và Senkus E. 5th ESO-ESMO international consensus guidelines for advanced breast cancer (ABC 5). Annals of Oncology. 2020. 31(12). 1623-1649, doi:10.1016/j.annonc.2020.09.010
6. Lê Phong, Nguyễn Hồng Phong. Nghiên cứu đặc điểm phân nhóm phân tử ung thư biểu mô tuyến vú bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch trên bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú xâm lấn tại bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 61. 350-356
7. Phan Thị Đỗ Quyên, Nguyễn Việt Cường. Đánh giá hiệu quả phác đồ điều trị có fulvestrant ở bệnh nhân ung thư vú tái phát và tiến triển sau điều trị nội tiết. Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế. 2023. 91. 97-103
8. Nguyễn Thị Hòa. Kết quả điều trị fulvestrant bước một trên bệnh nhân ung thư vú tái phát di căn có thụ thể nội tiết dương tính. Trường Đại học Y Hà Nội; 2021. 33.
9. Đồng Chí Kiên. Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân ung thư vú di căn đã mãn kinh thất bại với liệu pháp nội tiết ức chế aromatase bằng fulvestrant. Trường Đại học Y Hà Nội; 2019. 52.
10. Hán Thị Bích Hợp, Vũ Ngọc Dương, Nguyễn Thị Ngọc Hà, Trương Thị Kiều Oanh, Nguyễn Duy Khoa, và cộng sự. Kết quả điều trị bước hai ung thư vú tái phát di căn có thụ thể nội tiết dương tính HER âm tính bằng Fulvestrant. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 528(1). 8-12, doi:10.51298/vmj.v528i1.5951
11. Collaborative Group on Hormonal Factors in Breast Cancer. Familial breast cancer: collaborative reanalysis of individual data from 52 epidemiological studies including 58,209 women with breast cancer and 101,986 women without the disease. The Lancet. 2001. 358(9291). 1389-1399, doi:10.1016/S0140-6736(01)06524-2
12. Largillier R., Ferrero J.M., Doyen J., Barriere J., Namer M., et al. Prognostic factors in 1,038 women with metastatic breast cancer. Annals of Oncology. 2008. 19(12). 2012-2019, doi:10.1093/annonc/mdn424
13. Lin H., Wen X.F., và Zhang G.L. Factors associated with visceral metastasis in young women with breast cancer. The Journal of Practical Medicine. 2021. 37(21). 2775-2780.