NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BÀNG QUANG TĂNG HOẠT BẰNG MIRABEGRON TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2025 – 2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bàng quang tăng hoạt (Overactive Bladder - OAB) là một hội chứng tiết niệu phổ biến, tuy không đe doạ trực tiếp đến tính mạng nhưng lại gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Mirabegron là một trong những phương pháp điều trị nội khoa được khuyến cáo hiện nay. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân mắc bàng quang tăng hoạt tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2025-2026. 2. Kết quả điều trị bàng quang tăng hoạt bằng Mirabegron tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2025-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu thực hiện trên 31 bệnh nhân được chẩn đoán OAB, có chỉ định điều trị bằng Mirabegron (liều 50mg/ngày) và đánh giá lại sau 4 tuần điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 06/2025 đến tháng 06/2026. Kết quả: Phân bố tập trung ở nhóm tuổi trẻ và trung niên, tỷ lệ nữ giới chiếm ưu thế hơn so với nam giới. Triệu chứng phổ biến nhất là tiểu gấp (80,6%) và tiểu nhiều lần (74,2%). Đa số bệnh nhân ở mức độ nhẹ (OAB-SS: 1-5 điểm: 87,1%) và có mức độ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thấp (QoL: 1-2 điểm: 77,4%). Sau điều trị bằng Mirabegron, mang lại hiệu quả cải thiện rõ rệt với điểm OAB-SS và QoL đạt mức giảm trung bình lần lượt là 1,84±1,42 điểm và 0,68±0,70. Kết luận: Bàng quang tăng hoạt trong nhóm nghiên cứu thường ở mức độ nhẹ, biểu hiện chủ yếu là tiểu gấp và tiểu nhiều lần, Mirabegron là phương pháp điều trị mang lại hiệu quả cao trong việc làm giảm triệu chứng và cải thiện rõ rệt chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Từ khóa
Bàng quang tăng hoạt, Mirabegron, OAB-SS, QoL
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Vũ Lê Chuyên, Huỳnh Đoàn Phương Mai. Xác định tỷ lệ mắc bệnh bàng quang tăng hoạt của người lớn tại Việt Nam. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh. 2016.20(2), 158-162.
3. Hội Tiết niệu - Thận học Việt Nam. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bàng quang tăng hoạt. 2024. https://vuna.com.vn/c93/t93-78/vuna--huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-bang-quangtang-hoat.html.
4. Lightner D.J., Gomelsky A., Souter L., and Vasavada S.P. Diagnosis and Treatment of Overactive Bladder (Non-Neurogenic) in Adults: AUA/SUFU Guideline Amendment 2019. J Urol. 2019.202(3), 558-563, https://doi.org/10.1097/JU.0000000000000309.
5. Start K., Bell R., Bibby J., et al. Overactive Bladder Syndrome (OAB): Guidelines for prescribing. NHS Guideline. 2008.
6. Dawood O., and El-Zawahry A. Mirabegron. StatPearls Publishing. 2023. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK538513/.
7. Irwin D.E., Milsom I., Hunskaar S., Reilly K., Kopp Z., et al. Population-based survey of urinary incontinence, overactive bladder, and other lower urinary tract symptoms in five countries: results of the EPIC study. Eur Urol. 2006. 50(6), 1306-1314, https://doi.org/10.1016/j.eururo.2006.09.019.
8. Sexton C.C., Coyne K.S., Vats V., Kopp Z.S., Irwin D.E., et al. Impact of overactive bladder on work productivity in the United States: results from EpiLUTS. The American Journal of Managed Care. 2011. 17(2), e42-e51.
9. Cho S.Y., et al. Efficacy of adding mirabegron to alpha-adrenoreceptor blocker in patients with benign prostatic hyperplasia with persistent overactive bladder symptoms: A prospective study. Investig Clin Urol. 2020. 61(4), 419-424, doi: 10.4111/icu.2020.61.4.419.
10. Gotoh M., Homma Y., Funahashi Y., Matsukawa Y., and Kondo T. Responsiveness and minimal clinically important change in overactive bladder symptom score. Urology. 2011. 78(4), 768773, https://doi.org/10.1016/j.urology.2011.06.015.