ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CHỐNG VIÊM CẤP CỦA CAO LỎNG QUẾ CHI THƯỢC DƯỢC TRI MẪU THANG GIA GIẢM TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

Nguyễn Thị Mỹ Như1, , Tôn Chi Nhân1, Phan Anh Tuấn1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bài thuốc Quế chi thược dược tri mẫu thang thường dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp thể phong thấp nhiệt. Nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và phát huy thế mạnh của các dược liệu sẵn có trong nước như lá lốt, bài thuốc đã được gia giảm để tăng cường khả năng ức chế phản ứng viêm trên lâm sàng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tác dụng chống viêm cấp của cao lỏng Quế chi thược dược tri mẫu thang gia giảm trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cao lỏng Quế chi thược dược tri mẫu thang gia giảm được đánh giá tác dụng chống viêm cấp trên mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenan theo phương pháp Winter. Kết quả: Cả hai mức liều đều làm giảm độ sưng bàn chân chuột có ý nghĩa thống kê rõ rệt (P < 0,001) Liều 16,934 g/kg/ngày cho hiệu quả thấp hơn diclofenac (P < 0,05), liều cao 33,868 g/kg/ngày có tác dụng tương đương với diclofenac. Chỉ số tỷ lệ ức chế phù viêm bàn chân chuột trung bình của lô liều cao (66,57%) gần như trùng khớp với lô tham chiếu (66,18%). Kết luận: Cao lỏng Quế chi thược dược tri mẫu thang gia giảm có tác dụng chống viêm cấp thực nghiệm rõ rệt, đặc biệt ở liều 33,868 g/kg. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Daniel Vino. Anti-inflammatory Activity. Drug Discovery and Evaluation: Pharmacological Assays. Berlin, Heidelberg: Springer Berlin Heidelberg. 2014. p. 1-137. doi: 10.1007/978-3642-27728-3_42-1.
2. Trình Nhu Hải, Lý Gia Canh. Trung Quốc Danh Phương Toàn Tập. Nhà xuất bản Y học. 2011. 762-763.
3. Lê Minh Hoàng, Lê Thị Mỹ Tiên. Giáo trình Chế biến dược liệu- Phương tễ học. Nhà xuất bản Y học. 2022. 106-110
4. Bộ Y tế. Quyết định số 5013/QĐ-BYT ngày 01/12/2020 về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. 2020.
5. Đỗ Tất Lợi. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Thời Đại. 2011.
6. Bộ môn Dược lý - Trường Đại học Y Hà Nội. Dược lý học Vol. 1. Nhà xuất bản Y học. 2020.
7. Q. Zheng et al. Ephedrae herba: A comprehensive review of its traditional uses, phytochemistry, pharmacology, and toxicology. J Ethnopharmacol. 2023. 307. 116153, doi: 10.1016/j.jep.2023.116153
8. Viện dược liệu. Atlas Cây thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 2022
9. Sophia Ogechi Ekeuku, Mohd Fahami Nur Azlina, and Kok-Yong Chin. Effects of Piper sarmentosum on Metabolic Syndrome and Its Related Complications: A Review of Preclinical Evidence. Applied Sciences. 2021. 11(21), doi: 10.3390/app11219860
10. Dương Ánh Tuyết và cộng sự. Nghiên cứu tác dụng hạ acid uric máu và độc tính của cao khô lá lốt trên động vật thực nghiệm. Tạp Chí Y học Cộng đồng. 2024. 65(2), doi: 10.52163/yhc.v65i2.943
11. Bộ Y tế. Quyết định số 141/QĐ-K2ĐT ngày 27/10/2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu”. 2015
12. Winter CA, Risley EA, Nuss GW. Carrageenin-induced edema in hind paw of the rat as an assay for antiiflammatory drugs. Proc Soc Exp Biol Med. 1962. 111. 544-7, doi: 10.3181/00379727-111-27849
13. Đỗ Trung Đàm. Thuốc giảm đau chống viêm và các phương pháp nghiên cứu tác dụng dược lý. Nhà xuất bản Y học. 2017. 433-440.
14. Nguyễn Mai Phương, Trần Thị Hải Vân và Đào Thị Minh Châu. Đánh giá tác dụng chống viêm, giảm đau của bài thuốc Quế chi thược dược tri mẫu thang trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 525(1B), doi: 10.51298/vmj.v525i1B.5082
15. He X, Li R, He X, et al. Elucidation of the anti-arthritic mechanism of Guizhi-Shaoyao-Zhimu decoction by reshaping circadian rhythm. Pharmacol Res. 2025. 216, 107787, doi:10.1016/j.phrs.2025.107787.
16. Qu P, Wang H, Wang W, et al. Clinical efficacy evaluation and potential mechanism prediction on Guizhi-Shaoyao-Zhimu decoction in the treatment of gouty arthritis based on meta-analysis, network pharmacology analysis, and molecular docking. Medicine (Baltimore). 2023. 102(47), e35973, doi: 10.1097/MD.0000000000035973.