ĐẶC ĐIỂM TÁC NHÂN VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ MẪU BỆNH PHẨM MỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Huỳnh Quang Minh1, Đào Thanh2, Nguyễn Thị Cẩm Hồng3, Trần Công Minh4, Phạm Thị Ngọc Nga5, Tăng Huỳnh Như3, Trần Phước Thịnh5,
1 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
2 Trung tâm Y tế khu vực Thới Lai, Cần Thơ
3 Trường Cao đẳng Y tế Cần Thơ
4 Bệnh viện Quốc tế S.I.S Cần Thơ
5 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nhiễm trùng sinh mủ là bệnh lý thường gặp và gây gánh nặng điều trị với căn nguyên vi khuẩn đa dạng, thay đổi theo đặc điểm người bệnh và đặc thù chuyên môn của cơ sở y tế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả sự phân bố tác nhân vi khuẩn phân lập từ mẫu bệnh phẩm mủ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ trong giai đoạn 2023–2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên toàn bộ 806 chủng vi khuẩn phân lập từ mẫu bệnh phẩm mủ trong thời gian nghiên cứu, thu thập thông tin tuổi, giới, khoa điều trị và kết quả định danh bằng hệ thống tự động Vitek 2 Compact. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân 60,1 ± 13,4 tuổi, nữ giới 53,3%. Mẫu chủ yếu từ khoa Nội tiết (52,2%) và Phẫu thuật - Gây mê hồi sức (PT-GMHS, 16,1%). Tác nhân hàng đầu là Staphylococcus aureus (28,0%) và Escherichia coli (19,4%). Không ghi nhận sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ nhiễm của từng tác nhân giữa 2 giới. Ghi nhận phổ nhiễm khuẩn rộng hơn ở bệnh nhân độ tuổi trên 40. Vi khuẩn S. aureus là tác nhân hàng đầu ở khoa Nội tiết (33,0%) và PT-GMHS (32,3%), trong khi E. coli là tác nhân chính ở khoa Ngoại tổng hợp (58,7%) và Khám bệnh (33,3%). Kết luận: Tác nhân vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh phẩm mủ đa dạng. S. aureus và E. coli là 2 tác nhân hàng đầu. Sự phân bố các tác nhân thay đổi theo độ tuổi và khoa điều trị của bệnh nhân. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Maher E. and Anokhin A. Bacterial skin and soft tissue infections in older adults. Clinics in geriatric medicine. 2024. 40(1), 117-130, doi: 10.1016/j.cger.2023.09.006.
2. Bộ Y tế. Báo Cáo Giám Sát Kháng Kháng Sinh Tại Việt Nam Năm 2020. Hội nghị triển khai chiến lược quốc gia phòng chống kháng thuốc 2023.
3. Quiros-Roldan E., Sottini A., Natali P.G., and Imberti L. The impact of immune system aging on infectious diseases. Microorganisms. 2024, 12(4), 775, doi: 10.3390/microorganisms12040775.
4. Nguyễn Thị Hải Yến, Nguyễn Thị Bé Hai và Lương Quốc Bình. Khảo sát sự đề kháng kháng sinh của các vi khuẩn được phân lập tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 47, 73-9, doi: 10.58490/ctump.2022i47.22.
5. Trần Đình Bình, Phan Văn Bảo Thắng và Nguyễn Thị Quỳnh Hạnh. Các loại vi khuẩn phân lập được từ mẫu bệnh phẩm mủ tại Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế năm 2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 78, 232-239, doi: 10.58490/ctump.2024i78.3123.
6. Thạch Thị Phola. Tỷ lệ đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Phòng khám nội tiết Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Cửu Long. Vietnam Journal of Diabetes and Endocrinology. 2021. 45, 24-31, doi: 10.47122/vjde.2020.45.4.
7. Nguyễn Ngọc Hòa và Nguyễn Thị Mai Thơ. Đặc điểm kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da và mô mềm phân lập được tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 515(2), 285-9, doi: 10.51298/vmj.v515i2.2810.
8. Sharara S.L. Maragakis L.L., and Cosgrove S.E. Decolonization of Staphylococcus aureus. Infectious disease clinics of North America. 2021. 35(1), 107-133. doi: 10.1016/j.idc.2020.10.010.
9. Đặng Nguyễn Ngọc Thảo, Bùi Thế Phát, Nguyễn Ngọc Hạnh Dung, Trần Bùi Hoàng Thảo, Mai Hữu Khánh và cộng sự. Mức độ đa đề kháng kháng sinh của một số vi khuẩn Gram âm thường gặp tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ năm 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 551(1), 128-32, doi: 10.51298/vmj.v551i1.14479.