ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ PHÂN NHÓM SINH HỌC CỦA UNG THƯ VÚ Ở PHỤ NỮ DƯỚI 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Nguyễn Đức Thịnh1, Hồ Long Hiển2,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến nhất và là nguyên nhân gây tử vong do ung thư hàng đầu ở phụ nữ. Người bệnh trẻ thường có nguy cơ tái phát, tiên lượng xấu và đáp ứng điều trị kém hơn so với người bệnh trên 40 tuổi. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến phân nhóm sinh học của ung thư vú ở phụ nữ dưới 40 tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 68 người bệnh dưới 40 tuổi được chẩn đoán ung thư vú và điều trị tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ từ tháng 6 năm 2024 đến tháng 1 năm 2026. Kết quả: Tuổi trung bình đối tượng nghiên cứu là 33,8 ± 4,2 tuổi. Đa số bệnh ở giai đoạn II tại thời điểm chẩn đoán (50%). Nhóm luminal chiếm đa số (63,3%), trong đó phân nhóm luminal B-HER2 (-) chiếm tỷ lệ cao nhất (29,4%). Người bệnh có khối u xếp hạng T3–T4 có khả năng thuộc nhóm non-luminal cao gấp 6,28 lần so với nhóm T0–T2 (OR = 6,28; KTC 95%: 1,48–26,57; p = 0,014). Tương tự, người bệnh được hóa trị từ đầu có khả năng thuộc nhóm non-luminal cao gấp 5,69 lần so với người bệnh được phẫu thuật trước (OR = 5,69; KTC 95%: 1,77–18,27; p = 0,002). Kết luận: Ung thư vú ở phụ nữ trẻ cho thấy sự không đồng nhất về đặc điểm sinh học khối u. Mặc dù phân nhóm luminal chiếm đa số, nhưng nhóm non-luminal có giai đoạn u tiến triển nhiều hơn và cần chiến lược điều trị tích cực hơn.   

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F., Laversanne M., Sung H., Ferlay J., Siegel R.L. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024. 74(3), 229-263, DOI: 10.3322/caac.21834.
2. Dee E., Laversanne M., Bhoo-Pathy N., Ho F., Feliciano E., et al. Cancer incidence and mortality estimates in 2022 in southeast Asia: a comparative analysis. Lancet Oncol. 2025. 26(4), 516-528, DOI: 10.1016/s1470-2045(25)00017-8.
3. Paluch-Shimon, S., Cardoso, F., Partridge, A.H., Abulkhair, O., Azim, H.A., et al. ESO-ESMO fifth international consensus guideline for breast cancer in young women (BCY5). Annals of Oncology. 2022. 33(11), 1097-1118, DOI: 10.1016/j.annonc.2022.07.007.
4. Lê Thị Yến, Wellvilai S., Hoàng Mạnh Thắng. Kết quả điều trị ung thư vú giai đoạn sớm dưới 40 tuổi tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 548(1), DOI:10.51298/vmj.v548i1.13229.
5. Vũ Đình Giáp, Lê Hồng Quang, Đoàn Thị Hồng Nhật, Nguyễn Ngọc Tú, Nguyễn Khắc Tiến. Đánh giá kết quả điều trị ung thư vú ở phụ nữ trẻ tuổi tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 518(2), DOI: 10.51298/vmj.v518i2.3428.
6. Mai Chí Thành, Trần Thị Kim Phượng, Vũ Thị Hồng, Lê Phong Thu, Nguyễn Việt Chinh. Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học ở bệnh nhân ung thư vú trẻ tuổi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539(3), DOI: 10.51298/vmj.v539i3.10023.
7. Zhu J.W., Charkhchi P., Adekunte S., Akbari M.R. What Is Known about Breast Cancer in Young Women?. Cancers (Basel). 2023. 15(6), 1917, DOI: 10.3390/cancers15061917.
8. Gao X., Zhang F., Zhou Q., Xu H., Bian J. Metastasis, characteristic, and treatment of breast cancer in young women and older women: A study from the Surveillance, Epidemiology, and End Results registration database. PloS One. 2023. 18(11), e0293830, DOI:10.1371/journal.pone.0293830.
9. Henzler M., Willborn K., Janni W., Huober J., Lukac S., et al. Oncologic Outcomes of Young Breast Cancer Patients According to Tumor Biology. Cancers. 2025. 17(8), 1333, DOI:10.3390/cancers17081333.
10. Cathcart-Rake, E., Ruddy, K., Bleyer, A., Johnson, R. Breast Cancer in Adolescent and Young Adult Women Under the Age of 40 Years. JCO Oncology Practice. 2021. 17(6), 305-313, DOI:10.1200/op.20.00793.