KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG MÔ NHA CHU Ở SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ BẰNG ẢNH CHỤP KỸ THUẬT SỐ VÀ MÁY QUÉT TRONG MIỆNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Trong bối cảnh yêu cầu đánh giá mô nha chu ngày càng chính xác, việc đối chiếu và so sánh hiệu quả của ảnh chụp kỹ thuật số và máy quét trong miệng đóng vai trò quan trọng, giúp tối ưu hóa dự phòng, chẩn đoán và theo dõi điều trị các bệnh lý nha chu. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định mức độ và vị trí nhiễm sắc nướu ở vùng răng trước hai hàm giữa ảnh chụp kỹ thuật số và máy quét trong miệng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024. So sánh mức độ tụt nướu ở vùng răng trước hai hàm giữa ảnh chụp kỹ thuật số và máy quét trong miệng của sinh viên Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sinh viên đến Khu khám và điều trị 2 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Nghiên cứu cắt ngang có phân tích trên 520 sinh viên (18-30 tuổi) được đánh giá đồng thời bằng ảnh chụp kỹ thuật số và máy quét trong miệng. Kết quả: Mặc dù hai phương pháp có mức độ đồng thuận cao, kiểm định Wilcoxon cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về phân loại mức độ tụt nướu Miller tại một số vị trí răng như R13 (p = 0,008) và R33 (p = 0,002). Tuy nhiên, ở đa số các răng còn lại không có sự khác biệt. Hai phương pháp cho thấy sự phù hợp rất cao (Kappa >0,7) trong việc xác định mức độ và vị trí nhiễm sắc nướu theo chỉ số Takashi. Kết luận: Hai phương pháp ảnh chụp kỹ thuật số và máy quét trong miệng cho thấy mức độ đồng thuận cao trong đánh giá tụt nướu vùng răng trước hai hàm và nhiễm sắc nướu theo chỉ số Takashi. Máy quét trong miệng có ưu thế trong ghi nhận dữ liệu ba chiều và hỗ trợ quan sát hình thái, trong khi ảnh chụp kỹ thuật số có giá trị trong ghi nhận màu sắc mô mềm. Việc kết hợp hai phương pháp có thể giúp đánh giá tụt nướu và nhiễm sắc nướu toàn diện hơn.
Từ khóa
Miller, Takashi, ảnh chụp kỹ thuật số, máy quét trong miệng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Abogazalah N, Eckert GJ, and Ando M. Diagnostic accuracy of digital and optical caries detection methods: a meta-analysis. Journal of Dentistry. 2023. 134(104541). https://doi.org/10.1016/j.jdent.2023.104541.
3. Hanioka T, Tanaka M, Ojima M, Yuuki K, and Shizukuishi S. Intensity of smoking, gingival melanin pigmentation and periodontal status. Journal of Periodontology. 2005. 76(4), 583-589. https://doi.org/10.1902/jop.2005.76.4.583.
4. Revilla-León M, Att W, and Özcan M. Intraoral optical scanners in dentistry: A systematic review. The Journal of Prosthetic Dentistry. 2020. 124(3), 294-303. https://doi.org/10.1016/j.prosdent.2019.04.017.
5. Sun HY et al. The Prevalence and Associated Factors of Periodontal Disease among 35 to 44year-old Chinese Adults in the 4th National Oral Health Survey. Chin J Dent Res. 2018. 21(4) 241-247. https://doi.org/10.3290/j.cjdr.a41082.
6. Zhang Y, Guo J, Wang Y, and Liu J. Standardized intraoral digital photography for periodontal assessment: reliability and limitations. Journal of Periodontal Research. 2021. 56(4), 745-753. https://doi.org/10.1111/jre.12871.