NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT CỤC THAI KỲ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở SẢN PHỤ CÓ BIỂU ĐỒ TIM THAI LOẠI II
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Quá trình chuyển dạ là một thử thách sinh lý đầy căng thẳng đối với thai nhi, đòi hỏi sự theo dõi sát sao từ nhân viên y tế để phát hiện sớm các nguy cơ đe dọa sức khỏe. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết cục thai kỳ và một yếu tố liên quan của sản phụ có biểu đồ tim thai loại II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành trên 310 thai phụ có CTG nhóm II tại giai đoạn 1 chuyển dạ ở Khoa phụ sản, Bệnh viện Đa khoa Bình Dương trong thời gian nghiên cứu từ năm 5/2025 – 7/2026. Kết quả: Tuổi trung bình là 27,69 ± 7,35 tuổi. Phần lớn đối tượng không có bệnh lý nền (95,8%) và không mắc bệnh lý thai kỳ (87,8%). Tỷ lệ ối vỡ chiếm 59,0%, trong đó 27,9% trường hợp có màu sắc nước ối bất thường. Về đặc điểm CTG, nhịp giảm bất định chiếm ưu thế với 92,9%, tim thai căn bản trong khoảng 110–160 lần/phút đạt 74,5%. Về kết cục thai kỳ, tỷ lệ mổ lấy thai là 47,1% (chỉ định do suy thai chiếm 31,6%); 87,4% trẻ có điểm Apgar 1 phút ≥ 7 và 1,9% trường hợp phải điều trị tại NICU. Phân tích đa biến chỉ ra các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê làm tăng nguy cơ kết cục sơ sinh bất lợi gồm: bệnh lý nền của mẹ (OR = 14,17), ối vỡ (OR = 4,26), bệnh lý thai kỳ (OR = 2,77) và mổ lấy thai (OR = 2,70). Kết luận: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nổi bật với tình trạng ối vỡ cùng dạng nhịp giảm bất định chiếm đa số. Phân tích mô hình đa biến xác định bệnh lý nền của mẹ, ối vỡ, bệnh lý thai kỳ và mổ lấy thai là các yếu tố liên quan làm gia tăng nguy cơ dẫn đến kết cục sơ sinh bất lợi.
Từ khóa
Suy thai, biểu đồ tim thai loại II, kết cục thai kỳ
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Suciu LM, Fagarasan A, Marginean C, Bischoff AR, McNamara PJ. Category II non-reassuring fetal heart rate pattern and risk of admission to Neonatal Intensive Care Unit. Journal of Pediatric and Neonatal Individualized Medicine (JPNIM). 2021. 10(2), e100210, DOI: 10.7363/100210.
3. Trương Thị Linh Giang. Nghiên cứu đặc điểm và thái độ xử trí suy thai cấp tại khoa Phụ Sản Bệnh Viện Trung Ương Huế. Tạp chí Y Dược học-Trường Đại học Y Dược Huế. 2018. 8(5), 205, DOI: 10.34071/jmp.2018.5.3.
4. Chandiran AM, Mohanapu S, Shanmugham V. A Cross-sectional Study to Investigate the Association of Category II Cardiotocograph Abnormalities with Maternal Risk Factors and Birth Outcomes. Journal of South Asian Federation of Obstetrics and Gynaecology. 2024. 16(6), 6216, DOI: 10.5005/jp-journals-10006-2503.
5. Frey HA, Tuuli MG, Shanks AL, Macones GA, Cahill AG. Interpreting category II fetal heart rate tracings: does meconium matter? Am J Obstet Gynecol. 2014. 211(6), 644.e1-8, DOI: 10.1016/j.ajog.2014.06.033.
6. Gynecologists ACoOa. Clinical Practice Guideline No. 10:Intrapartum Fetal Heart Rate Monitoring: Interpretation and Management. Obstet Gynecol. 2025. 146(4), 583-99, DOI: 10.1097/aog.0000000000006049.
7. Dương Mỹ Linh, Vũ Thị Hồng Nhung, Nguyễn Hữu Dự, Bùi Quang Nghĩa. Kết cục thai kỳ ở thai phụ có biểu đồ tim thai nhóm II trong chuyển dạ tại Bệnh viện Phụ sản Cần Thơ. Tạp chí Y dược Thái Bình. 2025. 17(3), 23-7, DOI: 10.62685/tbjmp.2025.17.03.
8. Nguyễn Thị Cẩm Nhung, Trần Xuân Vinh Trịnh, Nguyễn Thị Yến, Lê Quang Thanh, Nguyễn Hồng Hoa. Biểu đồ tim thai loại II trong chuyển dạ: kết cục thai kỳ và mô hình dự đoán trẻ ngạt. Tạp chí Phụ sản. 2023. 21(2), 78-83, DOI: 10.46755/vjog.2023.2.1603.
9. Võ Hoàng Lâm, Nguyễn Hoàng, Lê Lam Hương. Khảo sát kết quả kết thúc chuyển dạ và một số yếu tố ảnh hưởng đến giai đoạn II chuyển dạ ở thai phụ sinh con so đủ tháng. Tạp chí Y Dược Huế. 2024. 14(3), 131, DOI: 10.34071/jmp.2024.3.18.
10. Jindal S, Steer PJ, Savvidou M, Draycott T, Dixon-Woods M, Wood A, et al. Risk factors for a serious adverse outcome in neonates: a retrospective cohort study of vaginal births. BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology. 2023. 130(12), 1521-30, DOI: https://doi.org/10.1111/1471-0528.17531.