NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO CHƯA VỠ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ S.I.S CẦN THƠ

Trương Phạm Vĩnh Lễ1, , Nguyễn Thành Nhu1, Lê Văn Minh1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

 Đặt vấn đề: Phình động mạch não chưa vỡ ước tính được tìm thấy ở 3,2% dân số nói chung. Phình động mạch não chưa vỡ thường không có triệu chứng nhưng vỡ phình động mạch não dẫn đến xuất huyết dưới nhện gây hậu quả rất nặng nề. Mỗi phương pháp điều trị phình động mạch não chưa vỡ có những lợi ích và rủi ro khác nhau, và hiện tại vẫn chưa rõ phương pháp nào lý tưởng nhất. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân phình động mạch não chưa vỡ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 108 bệnh nhân được điều trị phình động mạch não chưa vỡ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ. Kết quả: Từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025 có 132 phình động mạch não chưa vỡ được phát hiện và 108 túi phình được điều trị. Tuổi trung bình là 57,8 ± 13,1, nữ chiếm 64,8%, đau đầu là triệu chứng thường gặp nhất (79,6%), kích thước túi phình là 5,9 ± 2,6mm, phình dạng túi chiếm 95,4%, hình thái túi phình không đều/đa thuỳ/có túi con chiếm 48,1%, vị trí túi phình thường gặp ở động mạch cảnh trong (54,6%) và động mạch não giữa (23,1%). Các phương pháp điều trị đước áp dụng: kẹp túi phình bằng clips, bít tắc bằng vòng xoắn, chuyển hướng dòng chảy và đặt vòng xoắn hỗ trợ bằng stent lần lượt ở 24/108 (22,2%), 39/108 (36,1%), 44/108 (40,8%) và 1/108 (0,9%) bệnh nhân. 95,4% bệnh nhân đạt kết quả tốt sau điều trị với điểm GOS-E ≥ 5. Kết luận: Điều trị phình động mạch não chưa vỡ có kết quả tốt. Tuy nhiên, quyết định điều trị cần dựa trên đặc điểm cá thể hoá, sự đồng thuận giữa bệnh nhân và bác sĩ điều trị vì rủi ro tai biến nặng là vẫn có. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Claassen J, Park S. Spontaneous subarachnoid haemorrhage. The Lancet. 2022. 400(10355), 846–862, https://doi.org/10.1016/S0140-6736(22)00938-2.
2. Hoh B.L, Ko N.U, Amin-Hanjani S, Chou SH-Y, Cruz-Flores S, et al. 2023 Guideline for the Management of Patients With Aneurysmal Subarachnoid Hemorrhage: A Guideline From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2023 Jul. 54(7), e314-e370, doi: 10.1161/STR.0000000000000436.
3. Tawk R.G, Hasan T.F, D'Souza C.E, Peel J.B, Freeman W.D. Diagnosis and treatment of unruptured intracranial aneurysms and aneurysmal subarachnoid hemorrhage. Mayo Clinic Proceedings. 2021. 96(7), 1970–2000, https://doi.org/10.1016/j.mayocp.2021.01.005.
4. Inagawa T. Prevalence of cerebral aneurysms in autopsy studies: a review of the literature. Neurosurgical review. 2022. 45(4), 2565–2582, https://doi.org/10.1007/s10143-022-01783-7.
5. Kim J.H, Lee K.Y, Ha S.W, Suh S.H. Prevalence of unruptured intracranial aneurysms: a single center experience using 3T brain MR angiography. Neurointervention. 2021. 16(2), 117–121, https://doi.org/10.5469/neuroint.2021.00024.
6. Lê Thị Thu Vân, Phan Văn Đức. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học thần kinh của phình động mạch não chưa vỡ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 520(1A), https://doi.org/10.51298/vmj.v520i1.3730.
7. Hollands L.J, Vergouwen M.D.I, Greving J.P, Wermer M.J.H, Rinkel G.J.E, Algra A.M. Management decisions on unruptured intracranial aneurysms before and after implementation of the PHASES score. Journal of the Neurological Sciences. 2021. 422, https://doi.org/10.1016/j.jns.2021.117319.
8. Reddy A, Masoud H.E. Endovascular and medical management of unruptured intracranial aneurysms. Seminars in Neurology. 2023. 43(3), 480–492, https://doi.org/10.1055/s-00431771299.
9. Belavadi R, Gudigopuram S.V.R, Raguthu C.C, et al. Surgical clipping versus endovascular coiling in the management of intracranial aneurysms. Cureus. 2021. 13(12), e20478, https://doi.org/10.7759/cureus.20478.
10. Nguyễn Văn Tuận, Phan Văn Đức, Doãn Thị Huyền, Lê Thị Thu Vân. Bước đầu nhận xét kết quả điều trị phình động mạch não chưa vỡ tại Trung tâm Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 533(1B), https://doi.org/10.51298/vmj.v533i1B.7882.
11. Trang Mộng Hải Yên, Huỳnh Quốc Đức, Lê Đình Thanh. Stent chuyển dòng: tiến bộ mới trong điều trị túi phình mạch máu não phức tạp. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024. 65(CĐ10 - Bệnh viện Thống Nhất), https://doi.org/10.52163/yhc.v65iCD10.1617.
12. Ferreira M.Y, Batista S, Brenner L.B.O, Marques G.N, Maia H.G, et al. Comparing surgical clipping with endovascular treatment for unruptured middle cerebral artery aneurysms: a systematic review and updated meta-analysis. J Neurosurg. 2024. 142(1),116-126, doi: 10.3171/2024.4.JNS24343.
13. Shen Z, Zhao Y, Gu X, et al. Systematic review of treatment for unruptured intracranial aneurysms: clipping versus coiling. Turkish Neurosurgery. 2024. 34(3), 377–387, https://doi.org/10.5137/1019-5149.Jtn.23729-18.1.