NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊCH RỬA PHẾ QUẢN - PHẾ NANG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NẶNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm phổi cộng đồng nặng là bệnh lý có tỷ lệ tử vong cao, đòi hỏi phải xác định chính xác căn nguyên vi sinh để định hướng kháng sinh. Việc nuôi cấy đàm khạc truyền thống thường gặp khó khăn do bệnh nhân suy hô hấp và tỷ lệ tạp nhiễm cao. Kỹ thuật nội soi phế quản có kết hợp rửa phế quản - phế nang có thể thu thập trực tiếp bệnh phẩm ít nguy cơ tạp nhiễm từ vùng hầu họng. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả kết quả nội soi phế quản có kết hợp rửa phế quản - phế nang ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng; 2. So sánh đặc điểm vi sinh của dịch rửa phế quản - phế nang và đàm khạc ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 50 bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nặng có chỉ định nội soi phế quản kết hợp rửa phế quản – phế nang tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 09/2025 đến tháng 01/2026. Kết quả: Ghi nhận lòng đường thở chủ yếu là viêm cấp (90,0%) và xuất tiết đàm đục (86,0%). Tỷ lệ cấy vi khuẩn dịch rửa phế quản - phế nang dương tính là 26,0%, với các tác nhân Gram âm chiếm ưu thế như Klebsiella pneumoniae (12,0%) và Pseudomonas aeruginosa (4,0%). Nghiên cứu ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa lượng đàm nhiều quan sát qua nội soi và tỷ lệ cấy dịch rửa phế quản - phế nang dương tính (p = 0,024). Có 36,0% bệnh nhân không thể tự khạc đàm. Mức độ đồng thuận đặc điểm vi sinh giữa dịch rửa phế quản - phế nang và đàm khạc là rất thấp (hệ số Cohen’s Kappa = -0,002). Kết luận: Nội soi phế quản kết hợp rửa phế quản - phế nang là kỹ thuật an toàn và cung cấp kết quả vi sinh đáng tin cậy cho viêm phổi cộng đồng nặng.
Từ khóa
Viêm phổi cộng đồng nặng, rửa phế quản - phế nang, nội soi phế quản
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Soni N.K., Khadke V.K., Kulkarni V., Bahulikar A., Phalgune D.S. Microbial, Cytological, and Histopathological Analysis of Bronchoalveolar Lavage and Transbronchial Lung Biopsy in Diagnosis of Community-acquired Pneumonia: A Prospective Study. The Indian Journal of Chest Diseases and Allied Sciences. 2023. 65(2), 69-73, https://doi.org/10.5005/jp-journals11007-0069.
3. Dang Duy Thanh, Cao Thi My Thuy, Nguyen Thi Hong Tran, et al. Clinical, subclinical characteristics and treatment outcomes of patients with community - acquired pneumonia at risk of PES infection. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024. 177(4E14), 48-56, doi: 10.52852/tcncyh.v177i4E14.2274.
4. Hồng Minh Triết, Trần Thanh Hùng. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả của rửa phế quản phế nang bằng nội soi phế quản ống mềm ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng không đáp ứng điều trị kháng sinh ban đầu. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 540(3), doi: 10.51298/vmj.v540i3.10448.
5. Muhammad S., Talha M., Shanawer Q., Muhammad A. Bronchoscopic Microbial Diagnosis in Non-Responding & Non-Resolving Pneumonia. Proceedings. 2021. 35, 12-15, doi: 10.47489/p000s351z7771-4mc.
6. Rothberg M.B., Haessler S., Deshpande A., Yu P.C., Lindenauer P.K., et al. Derivation and validation of a risk assessment model for drug-resistant pathogens in hospitalized patients with community-acquired pneumonia. Infection Control & Hospital Epidemiology. 2023. 44(7), 1143-1150, doi: 10.1017/ice.2022.229.
7. Bryer M., Johansson E., Ryden H., Walles J., Paulsson M. Sputum culture yields after antibiotic therapy – a retrospective cohort study. CMI Communications. 2025. 2(3), 105100, doi: 10.1016/j.cmicom.2025.105100.