KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN BẰNG NỘI SOI ỐNG MỀM TÁN SỎI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NINH THUẬN 2025 – 2026

Đàng Quốc Phương1, , Trần Huỳnh Tuấn2
1 Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Sỏi đường tiết niệu là bệnh lý đứng hàng thứ 3 sau nhiễm khuẩn hệ tiết niệu và bệnh lý tuyến tiền liệt. Trước đây, phương pháp chính trong điều trị sỏi thận là mổ mở. Hiện nay, các phương pháp xâm lấn tối thiểu được áp dụng đặc biệt là tán sỏi ống soi mềm đem lại nhiều lợi ích, tránh được các tổn thương thận và làm giảm nguy cơ chảy máu. Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận đã triển khai kỹ thuật này từ cuối năm 2022, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm xác định sự phù hợp và hiệu quả điều trị của phương pháp tán sỏi thận bằng ống soi mềm trên các người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng nội soi ống mềm tán sỏi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 72 người bệnh sỏi thận được chỉ định nội soi ống mềm tán sỏi từ tháng 05/2024 đến tháng 10/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 56,13 ± 12,76 tuổi, tỷ lệ giữa nam và nữ lần lượt là 48,6% và 51,4%. Kích thước sỏi trung bình là 12,82 ± 3,78 mm. Mức độ ứ nước thận: không ứ nước có 20 người bệnh (27,8%), độ 1 có 44 người bệnh (61,1%) và độ 2 có 8 người bệnh (11,1%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 45,21 ± 13,6 phút. Thời gian nằm viện trung bình 12,14 ± 3,87 ngày, ngắn nhất là 6 ngày và dài nhất là 32 ngày. Biến chứng sau mổ như chảy máu hậu phẫu, sốt, nhiễm khuẩn huyết lần lượt là 2,8%, 4,2% và 1,4%. Có 65 người bệnh sạch sỏi sau phẫu thuật chiếm 90,3% và tỷ lệ này sau 1 tháng là 94,4%. Kết luận: Nội soi ống mềm tán sỏi thận là phương pháp điều trị có tỷ lệ thành công cao, thời gian nằm viện ngắn và biến chứng ở mức chấp nhận được. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bùi Đăng Ngọc, Đỗ Ngọc Sơn, Lê Đình Nguyên, Nguyễn Văn Luân. Kết quả điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng ống mềm tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 545(3). 53-57, 10.51298/vmj.v545i3.12344.
2. Zeng G, Zhu W, Li J, Zhao Z, Zeng T, et al. The comparison of minimally invasive percutaneous nephrolithotomy and retrograde intrarenal surgery for stones larger than 2 cm in patients with a solitary kidney: a matched-pair analysis. World Journal of Urology. 2015. 33, 1159-1164, doi: 10.1007/s00345-014-1420-4.
3. Phan Trường Bảo. Đánh giá vai trò nội soi mềm trong điều trị sỏi thận. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2016. 27.
4. Nguyễn Xuân Phúc, Phạm Quang Vinh. Kết quả điều trị sỏi thận bằng tán sỏi nội soi ngược dòng với ống mềm có sử dụng năng lượng laser Holmium tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 504(2). 99-104, 10.51298/vmj.v504i2.915.
5. C. Turk, T. Knoll, A. Petrik, K. Sarica, C. Seitz, et al. Guidelines on Urolithiasis. European Association Guidelines. 2022. https://uroweb.org/guidelines/urolithiasis.
6. Đặng Phước Đạt. Kết quả bước đầu điều trị tán sỏi thận bằng ống soi mềm với hệ thống hút liên tục tại Bệnh viện Đa khoa Gia đình Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 528, 57-61, doi: 10.47122/VJDE.2023.62.19.
7. Hoàng Văn Công, Hà Thiện Tân, Đoàn Quốc Huy, Hoàng Hữu Nam, Đinh Trường Sơn và cộng sự. Đánh giá kết quả nội soi ống mềm tán sỏi thận tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam – CuBa Đồng Hới. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539. 135-141.
8. Nguyễn Minh An, Ngô Trung Kiên, Bùi Hoàng Thảo. Nghiên cứu tỷ lệ sạch sỏi sau tán sỏi nội soi ống mềm ngược dòng điều trị sỏi thận tại bệnh viện Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 523(1), 152-156, 10.51298/vmj.v523i1.4432.
9. Cristallo C, Santillan D, Tobia I, Tirapegui FI, Daels FP, et al. Flexible ureteroscopy without ureteral access sheath. Actas Urol Esp (Engl Ed). 2022. 46(6), 354-360, doi: 10.1016/j.acuroe.2021.12.006.