ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ VI KHUẨN HỌC Ở BỆNH NHÂN MỞ KHÍ QUẢN SAU ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN KÉO DÀI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2024 – 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mở khí quản là một phẫu thuật kinh điển nhằm tạo một đường tiếp cận trực tiếp với khí quản qua các vòng sụn. Những bệnh nhân đặt nội khí quản lâu ngày trước khi mở khí quản có nguy cơ đặc biệt cao bị sự xâm nhập của vi khuẩn, nhất là nguồn vi khuẩn bệnh viện. Xác định các loại vi khuẩn trú ẩn trong dịch đường hô hấp và xác định độ nhạy cảm của chúng với kháng sinh, giúp định hướng lựa chọn kháng sinh ban đầu phù hợp hơn. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng; vi khuẩn học, kháng sinh đồ và tỷ lệ sử dụng kháng sinh ban đầu phù hợp trên bệnh nhân mở khí quản có đặt nội khí quản lâu ngày. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 45 bệnh nhân mở khí quản đã được đặt nội khí quản lâu ngày trước đó từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 65,5 ± 16,05. Nam giới chiếm 62,2%, nữ giới 37,8%. Thời gian thở máy qua nội khí quản từ 8-14 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất. Căn nguyên phân lập được nhiều nhất là Acinetobacter baumannii. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh ban đầu phù hợp với kháng sinh đồ là 65,8%. Kết luận: Vi khuẩn phân lập được phổ biến nhất là Acinetobacter baumannii kế đến là Klebsiella pneumoniae, sau đó là Pseudomonas aeruginosa - đây là tác nhân liên quan đến nhiễm trùng bệnh viện. Tình trạng kháng Carbapenem ở mức cao đặt ra thách thức lớn trong điều trị. Colistin vẫn còn hoạt tính đối với một số chủng, tuy nhiên cần sử dụng thận trọng. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh ban đầu phù hợp chiếm tỷ lệ cao.
Từ khóa
Mở khí quản, vi khuẩn, đặt nội khí quản
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Kang C. I., Song Jh Fau – Kim So Huyn, Kim Sh Fau – Chung Doo Ryeon, Chung Dr Fau – Peck Kyong Ran, Peck Kr Fau – Thamlikitkul Visanu, et al. Risk factor and pathogenic significance of bacteremic pneumonia in adult patients with community-acquired pneumococcal pneumonia. Electronic. 2013. 66(1), 34-40, doi: 10.1016/j.jinf.2012.08.011.
3. Võ Minh Lộc, Nguyễn Triều Việt. Khảo sát đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả mở khí quản trên bệnh nhân viêm phổi thở máy tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2022. 510(2), 29-33, DOI: 10.51298/vmj.v510i2.1958.
4. Nguyễn Văn Nghĩa, Nguyễn Văn Thắng, Lê Thị Bích Ngọc, Tô Thị Xuyến, và Dương Thị Thu Thảo. Đánh giá kết quả mở khí quản bằng phương pháp nong qua da dưới hướng dẫn nội soi phế quản, tại Bệnh viện Quân y 87. Tạp Chí Y học Quân sự. 2023. 365(365), https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.291.
5. Lê Thiện Chí & Trần Minh Trường. Đánh giá tình hình mở khí quản tại khoa Tai Mũi Họng Bệnh viện Chợ Rẫy. Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2018. 22(1), 122-124.
6. Lâm Chánh Thi, Trần Thị Bích Liên. Khảo sát niêm mạc khí quản ở bệnh nhân mở khí quản sau đặt nội khí quản. Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2014. 18(1), 233-241.
7. Cilloniz C, Torres A. Diabetes Mellitus and Pneumococcal Pneumonia. Diagnostics (Basel). 2024. 14(8), 859, doi:10.3390/diagnostics14080859.
8. Restrepo MI, Sibila O, Anzueto A. Pneumonia in Patients with Chronic Obstructive Pulmonary Disease. Tuberc Respir Dis (Seoul). 2018. 81(3), 187-197, doi:10.4046/trd.2018.0030.
9. Adly A., Youssef T. A., El-Begermy M. M. et al. Timing of tracheostomy in patients with prolonged endotracheal intubation: A systematic review. European Archives of OtoRhinoLaryngology. 2018. 275(3), 679-690, doi: 10.1007/s00405-017-4838-7.
10. Vincent JL, Rello J, Marshall J, et al. International study of the prevalence and outcomes of infection in intensive care units. JAMA. 2009. 302(21), 2323-2329, doi:10.1001/jama.2009.1754.
11. Trần Thị Vân Thuỷ, Dương Thiện Phước. Nghiên cứu tình hình viêm phổi liên quan thở máy tại Khoa Hồi sức tích cực và chống độc Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2022 - 2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. (65), 122 – 128, doi:10.58490/ctump.2023i65.1270.
12. Raveendra N, Rathnakara SH, Haswani N, Subramaniam V. Bacterial Biofilms on Tracheostomy Tubes. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2022. 74(Suppl 3), 4995-4999, doi:10.1007/s12070-021-02598-6.
13. Ścibik Ł, Ochońska D, Gołda-Cępa M, Brzychczy-Włoch M, Kotarba A. Microbiological analysis of tracheostomy tube biofilms and antibiotic resistance profiles of potentially pathogenic microorganisms. Otolaryngol Pol.2022. 76(5), 8-21, https://doi.org/10.5604/01.3001.0015.8827.
14. World Health Organization. WHO bacterial priority pathogens list, 2024 update. World Health Organization; 2024.
15. Tamma PD, Aitken SL, Bonomo RA, et al. Infectious Diseases Society of America guidance on the treatment of antimicrobial resistant Gram-negative infections. Clin Infect Dis. 2022. 74(12), 2116-2144, doi:10.1093/cid/ciac268.