TÌNH HÌNH NHIỄM HUMAN PAPILLOMAVIRUS TÝP NGUY CƠ CAO Ở PHỤ NỮ ĐẾN KHÁM PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025-2026

Nguyễn Tuấn Cường1, Trịnh Thị Hồng Của1, , Nguyễn Thị Thanh Trúc1, Nguyễn Chung Viêng2, Lê Đăng Quỳnh2, Lê Huỳnh Bích Trâm2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ, trong đó nhiễm Human papillomavirus (HPV), đặc biệt là các HPV týp nguy cơ cao, là nguyên nhân chủ yếu. Việc xác định tỷ lệ nhiễm và phân bố các HPV týp nguy cơ cao tại địa phương có ý nghĩa trong xây dựng chiến lược tầm soát và phòng ngừa hiệu quả. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ nhiễm và sự phân bố các HPV týp nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2025-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.200 phụ nữ từ 21-65 tuổi đến khám phụ khoa từ tháng 10/2025 đến tháng 03/2026. Mẫu bệnh phẩm cổ tử cung được xét nghiệm HPV týp nguy cơ cao bằng kỹ thuật genotype Realtime PCR trên hệ thống Cobas® 4800. Kết quả: Tỷ lệ nhiễm HPV týp nguy cơ cao là 11,2% (134/1.200). Trong số các trường hợp dương tính với HPV týp nguy cơ cao, nhóm 12 týp HPV nguy cơ cao chiếm tỷ lệ cao nhất (59,0%), tiếp theo là HPV 16 (18,7%), HPV 18 (9,7%), HPV 16 + nhóm 12 týp HPV nguy cơ cao (8,2%), HPV 18 + nhóm 12 týp HPV nguy cơ cao (3,7%), HPV 16 + HPV 18 + nhóm 12 týp HPV nguy cơ cao (0,7%). Kết luận: Tỷ lệ nhiễm HPV týp nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ là 11,2%, với sự lưu hành chủ yếu của nhóm 12 týp HPV nguy cơ cao ngoài HPV 16 và HPV 18. Kết quả nhấn mạnh sự cần thiết duy trì và mở rộng tầm soát HPV định kỳ nhằm phòng ngừa ung thư cổ tử cung. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, Ferlay J, Siegel R, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024. 74 (3), 229-263, doi:10.3322/caac.21834.
2. International Agency for Research on Cancer. IARC Handbooks of Cancer Prevention: Cervical Cancer Screening. 2022. https://publications.iarc.fr/604.
3. Lê Trung Tín, Nguyễn Hồng Phong. Giá trị tầm soát ung thư cổ tử cung bằng phối hợp phương pháp Cyprep Pap Test và xét nghiệm HPV Realtime PCR ở phụ nữ khám phụ khoa tại Bệnh Viện Quốc Tế Phương Châu năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 51, 155-162, doi: 10.58490/ctump.2022i51.325.
4. Sharipova I P, Musabaev E I, Sadirova S S, Suyarkulova D T, Tahev S E, et al. Prevalence of high-risk human papillomavirus genotypes among women in Uzbekistan, 2021–2023. J Gynecol Oncol. 2025. 36 (1), e7, doi: 10.3802/jgo.2025.36.e7.
5. Nguyễn Thu Hằng, Hà Hải Bằng, Đào Ngọc Tuấn, Chu Thị Hồng Quyên, Nguyễn Kim Huệ và cộng sự. Khảo sát tình hình nhiễm Human Papillomavirus và sự phân bố các type nguy cơ cao ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Bệnh Viện A Thái Nguyên. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2025. 50 (1), 46-52, doi:10.56535/jmpm.v50i1.944.
6. Lintao R C V, Cando L F T, Perias G A S, Tantengco O A G, Tabios I K B, et al, (2022). Current Status of Human Papillomavirus Infection and Cervical Cancer in the Philippines. Frontiers in Medicine . 2022. 9, 1-15, doi: 10.3389/fmed.2022.929062.
7. Hassani S, Nadji P S, Mohseni A, Farzami M R, Samiee S M, et al. Evaluation Frequency of Human Papillomavirus and Its Related Genotypes in Women of the General Population Living in 11 Provinces of Iran. Canadian Journal of Infectious Diseases and Medical Microbiology. 2022. 2022, 1-8, doi: 10.1155/2022/8668557.
8. Nguyễn Quỳnh Anh, Vũ Huy Lượng, Nguyễn Thị Hà Vinh, Phạm Quỳnh Hoa, Lê Huyền My và cộng sự. Tình hình nhiễm Human Papillomavirus tại Bệnh Viện Da Liễu Trung Ương năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539 (1), 386-390, doi:10.51298/vmj.v539i1.9771.
9. Nguyễn Duy Ánh. Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm lậu cầu, Chlamydia trachomatis và HPV ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội bằng kỹ thuật realtime PCR. Tạp Chí Y Dược lâm sàng 108 . 2022. 17(2), 81-88, doi: 10.52389/ydls.v17i2.1154.