ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG VÙNG CÙNG CỤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN VẠT CHE PHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Khuyết hổng phần mềm vùng cùng cụt, đặc biệt do loét tỳ đè, là thách thức trong phẫu thuật tạo hình do nguy cơ nhiễm trùng và tái loét cao. Chuyển vạt che phủ giúp tái lập mô mềm và bảo vệ cấu trúc xương, tuy nhiên kết quả điều trị còn phụ thuộc vào đặc điểm tổn thương và kỹ thuật vạt. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm vùng cùng cụt tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 30 bệnh nhân có khuyết hổng phần mềm vùng cùng cụt được phẫu thuật chuyển vạt che phủ từ tháng 6/2024 đến tháng 2/2026. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 53,17 ± 17,14 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 16/14. Chấn thương cột sống là nguyên nhân thường gặp nhất (36,7%). Diện tích trung bình của khuyết hổng là 49,37 ± 31,24 cm²; kích thước vạt lớn nhất ghi nhận là 14,5 × 18 cm. Vạt có cuống được sử dụng trong 73,3% trường hợp; vạt nhánh xuyên động mạch mông trên/dưới chiếm 60%. Tỷ lệ sống của vạt da hoàn toàn đạt 93,3%. Thời gian liền vết mổ trung bình là 21,97 ± 5,36 ngày. Kết quả sớm: 70% tốt, 30% vừa. Sau 3 tháng: 83,3% tốt, 10% vừa và 6,7% xấu. Tỷ lệ bệnh nhân rất hài lòng và hài lòng đạt 86,6%. Biến chứng sớm chủ yếu là sung huyết (10%), biến chứng muộn chủ yếu là tái loét (6,7%). Kết luận: Chuyển vạt che phủ khuyết hổng vùng cùng cụt là phương pháp an toàn và hiệu quả, với tỷ lệ vạt sống cao, thời gian liền vết mổ hợp lý và mức độ hài lòng tốt, góp phần cải thiện kết quả điều trị và hạn chế tái loét.
Từ khóa
Loét do tỳ đè, vạt phẫu thuật, vùng cùng cụt, phẫu thuật tái tạo
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Keys KA, Daniali LN, Warner KJ, Mathes DW. Multivariate predictors of failure after flap coverage of pressure ulcers. Plast Reconstr Surg. 2010. 125(6), 1725-1734, doi: 10.1097/PRS.0b013e3181d51227.
3. Lin CT, Chen SY, Chen SG, Tzeng YS, Chang SC. Parasacral perforator flaps for reconstruction of sacral pressure sores. Ann Plast Surg. 2015. 75(1), 62-65, doi: 10.1097/SAP.0000000000000024.
4. Cheng J., Zhang Q., Feng S., Wu X., Huo W., et al. Clover-style fasciocutaneous perforator flap for reconstruction of massive sacral pressure sores. Ann Plast Surg. 2020. 86(1), 62-66, doi: 10.1097/SAP.0000000000002442.
5. Chen W, Jiang B, Zhao J, Wang P. The superior gluteal artery perforator flap for reconstruction of sacral sores: case report and literature review. Saudi Med J. 2016. 37(10), 1140-1143,
6. Tran BN, Chen AD, Kamali P, Singhal D, Lee BT, et al. National perioperative outcomes of flap coverage for pressure ulcers from 2005 to 2015 using ACS NSQIP. Arch Plast Surg. 2018. 45(5), 418-424, doi: 10.5999/aps.2018.00262.
7. Wong CH, Tan BK, Song C. The perforator-sparing buttock rotation flap for coverage of pressure sores. Plast Reconstr Surg. 2007. 119(4), 1259-1266, doi: 10.1097/01.prs.0000254540.50381.63.
8. Kyung HW, Ko G, Song SH, Oh SH, Ha Y. Reconstruction of sacral pressure ulcer using a modified parasacral perforator-based flap (maple leaf design): an easier method for beginners. Int J Low Extrem Wounds. 2021. 20(4), 374-378, doi: 10.1177/1534734620923457.
9. Bamba R, Madden JJ, Hoffman AN, Kim JS, Thayer WP, et al. Flap reconstruction for pressure ulcers: an outcomes analysis. Plast Reconstr Surg Glob Open. 2017. 5(1), e1187.
10. Võ Hồng Phúc, Phạm Trịnh Quốc Khanh. Đánh giá kết quả phẫu thuật che phủ loét tỳ đè độ IIIIV vùng cùng cụt tại Bệnh viện Trưng Vương. Tạp chí Y Dược Huế. 2025. 15(1), 119-123, DOI: 10.34071/jmp.2025.1.16.
11. Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Vũ Hoàng, Nguyễn Công Hoàng, Nguyễn Thị Nga. Kết quả điều trị phẫu thuật khuyết hổng vùng cùng cụt do loét tỳ đè bằng vạt nhánh xuyên động mạch mông trên tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 511(1), 154-159, DOI: 10.51298/vmj.v511i1.2069.