ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP NỘI MẠCH ĐIỀU TRỊ TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH NÃO CỔ RỘNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐA HÌNH GEN CYP2C19 VÀ ĐỘ XOẮN VẶN MẠCH MÁU
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Can thiệp nội mạch bằng stent chuyển dòng là phương pháp tiên tiến điều trị túi phình động mạch não cổ rộng. Hiệu quả và độ an toàn chịu ảnh hưởng bởi tình trạng kháng clopidogrel (đa hình gen CYP2C19) và độ xoắn vặn mạch máu. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả ngắn hạn của can thiệp nội mạch bằng stent chuyển dòng và khảo sát mối liên quan giữa kết quả kỹ thuật với độ xoắn vặn mạch máu và đa hình gen CYP2C19. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích với cỡ mẫu là 34 bệnh nhân (36 túi phình) được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ từ tháng 05 năm 2025 đến tháng 04 năm 2026. Kết quả: Tuổi trung bình 53,82 ± 13,49; nữ giới chiếm ưu thế 70,6%. Tỷ lệ mang đa hình gen CYP2C19 là 47,1%. Về giải phẫu, túi phình chủ yếu ở động mạch cảnh trong (91,2%). Độ xoắn vặn mạch máu phức tạp (Type III/IV) chiếm 24,3%. Thành công kỹ thuật 100%. Nhóm mạch máu xoắn vặn Type IV có tỷ lệ dùng bóng nong hỗ trợ 100% (p=0,019). Sau 90 ngày, 100% bệnh nhân hết đau đầu (p < 0,001) và đạt điểm mRS 0. Biến chứng chung là 8,8% (gồm 02 trường hợp tụ máu vùng bẹn, 01 trường hợp nhồi máu nhẹ không di chứng), không khác biệt giữa các nhóm kiểu gen (p > 0,05). Kết luận: Can thiệp nội mạch điều trị túi phình não an toàn và hiệu quả cao. Việc đánh giá độ xoắn vặn mạch máu và kiểu gen CYP2C19 có giá trị quan trọng trong tiên lượng độ khó kỹ thuật và tối ưu hóa liệu pháp kháng tiểu cầu.
Từ khóa
Can thiệp nội mạch, CYP2C19, Tortuosity, stent chuyển dòng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Trần Xuân Thủy. Nghiên cứu đặc điểm hình thái phình mạch máu não và đánh giá kết quả ngắn hạn can thiệp đặt stent chuyển hướng dòng chảy điều trị phình mạch máu não. Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108. 2020. 15.
3. Nguyễn Trân Trân và cộng sự. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, túi phình và đa hình gen CYP2C19*2, CYP2C19*3 ở bệnh nhân phình mạch máu não điều trị bằng stent chuyển dòng tại Bệnh viện Đa khoa Quốc Tế S.I.S Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. 41, 203-209.
4. Gao H, You W, Wei D, Lv J, Sun W, Li Y. Tortuosity of parent artery predicts in-Stent Stenosis after Pipeline flow-diverter stenting for internal carotid artery aneurysms. Frontier in Neurology. 2022. 13, 1034402, doi:10.3389/fneur.2022.1034402.
5. Manzato LB, Santos RB, Filho PMM, Miotto G, Bastos AM, Vanzin JR. Brazilian FRED Registry: A Prospective Multicenter Study for Brain Aneurysm Treatment-The BRED Study. American Journal of Neuroradiology. 2021. 42 (10), 1822-1826, doi:10.3174/ajnr.A7258
6. Liu, J. & et al. Prevalence and Risk Factors for Unruptured Intracranial Aneurysms in the Population at High Risk for Aneurysm in the Rural Areas of Tianjin. Frontiers in Neurology. 2022. 13, 853054, doi:10.3389/fneur.2022.853054.
7. Kliś, K. M., Krzyżewski, R. M., Kwinta, B. M., Stachura, K., & Gąsowski, J. Tortuosity of the Internal Carotid Artery and Its Clinical Significance in the Development of Aneurysms. Journal of Clinical Medicine. 2019. 8 (2), 237, doi:10.3390/jcm8020237.
8. Jee, T. K., Yeon, J. Y., Kim, K. H., Kim, J., Hong, S., & Jeon, P. Treatment Outcomes After Single-Device Flow Diversion for Large or Giant Aneurysms. World Neurosurgery. 2021. 153, e36-e45, doi:10.1016/j.wneu.2021.06.009.
9. Chanfreau-Coffinier C, Friede KA, Plomondon ME, et al. CYP2C19 Polymorphisms and Clinical Outcomes Following Percutaneous Coronary Intervention (PCI) in the Million Veterans Program. Preprint. medRxiv. 2023. 10 (25), 23297578, doi:10.1101/2023.10.25.23297578.
10. Vladev, G., Sirakov, A., Matanov, S., Sirakova, K., Ninov, K., & Sirakov, S. An increase in flowdiverter oversizing values as an independent risk factor for developing more severe in-stent stenosis: A retrospective single-center study based on flow diversion of supraclinoid internal carotid artery aneurysms. Frontiers in Neurology. 2025. 15, 1499732, doi: 10.3389/fneur.2024.1499732.