TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC DO THỦNG ỐNG TIÊU HÓA BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI

Nguyễn Thành Phúc1, Đặng Hồng Quân2, , Lại Văn Nông2
1 Bệnh viện Đa khoa An Giang
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm phúc mạc do thủng ống tiêu hoá là tình trạng cấp cứu nguy hiểm. Phẫu thuật nội soi ổ bụng đang trở thành lựa chọn hiệu quả để tiếp cận và xử trí tổn thương. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm phúc mạc do thủng ống tiêu hóa. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân viêm phúc mạc do thủng ống tiêu hoá và đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc do thủng ống tiêu hóa bằng phẫu thuật nội soi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không đối chứng trên 122 bệnh nhân viêm phúc mạc do thủng ống tiêu hóa được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa An Giang từ 5/2025-12/2025. Kết quả: Tuổi mắc bệnh: 61,50 (17-91) tuổi; Tỷ lệ nam/nữ: 3,88/1; Chỉ số CCI: 2 (0-9). 56,6% được phẫu thuật sau 12 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng. Siêu âm, X-quang bụng đứng không chuẩn bị, CT Scan thấy hơi tự do trong 32%; 57,4%; 88,1% trường hợp; Vị trí thủng thường gặp là dạ dày; Kích thước lỗ thủng: 10 (0-30) mm; 89,3% viêm phúc mạc toàn thể; Chỉ số Mannheim: 21 (0-37). Thời gian mổ: 80 (40-200) phút; 93,4% khâu lỗ thủng; chuyển mổ mở: 9,0%. Thời gian hậu phẫu: 7 (3-20) ngày; 82% không có biến chứng sau mổ; 79,5% đạt kết quả tốt và 13,9% đạt kết quả khá sau 30 ngày điều trị. Kết luận: Phẫu thuật nội soi có tính khả thi và cho kết quả sớm thuận lợi ở những bệnh nhân được lựa chọn phù hợp trong điều trị viêm phúc mạc do thủng ống tiêu hóa khi được chỉ định phù hợp và thực hiện bởi ekip kinh nghiệm. 

Chi tiết bài viết

Thông tin về tác giả

Nguyễn Thành Phúc, Bệnh viện Đa khoa An Giang

Bác sĩ Ngoại khoa

Cấp bậc: BSCKI

Đặng Hồng Quân, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Bác sĩ Ngoại khoa

Cấp bậc: Tiến sĩ bác sĩ

Lại Văn Nông, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Bác sĩ Ngoại khoa

Cấp bậc: BSCKII

Tài liệu tham khảo

1. Hameed T., Kumar A., Sahni S., Bhatia R., and Vidhyarthy A.K. Emerging spectrum of perforation peritonitis in developing world. Frontiers in Surgery. 2020. 7, 50, doi: https://doi.org/10.3389/fsurg.2020.00050.
2. Hoshino N., Endo H., Hida K., Kumamaru H., Hasegawa H., et al. Laparoscopic surgery for acute diffuse peritonitis due to gastrointestinal perforation: a nationwide epidemiologic study using the National Clinical Database. Annals of gastroenterological surgery. 2022. 6(3), 430444, doi: https://doi.org/10.1002/ags3.12533.
3. Miranda D.J.C., Barahona A.C.P., Vásconez P.A.A., Cedeño D.S.R., Silva A.D., et al. Advances in laparoscopic surgery for the treatment of secondary peritonitis due to gastrointestinal perforation: a systematic review of mortality, complications, and recovery time. Ibero-American Journal of Health Science Research. 2025. 5(1), 57-63, doi: https://doi.org/10.56183/iberojhr.v5i1.712.
4. Trần Văn Hoan, Nguyễn Văn Chung, Trần Đức Quý. Kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng ổ loét dạ dày - hành tá tràng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 535(1), 42-46, doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v535i1.8342.
5. Trần Nguyễn Bảo Tuấn, Đỗ Trường Sơn, Nguyễn Hữu Sâm, Trịnh Tuấn Dương, Đặng Quốc Ái. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu ổ loét tá tràng thủng tại Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 542(2), 375-380, doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v542i2.11145.
6. Nguyễn Văn Mạnh, Đoàn Thanh Huy, Nguyễn Mạnh Khoẻ. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật thủng đường tiêu hóa do dị vật tại Bệnh viện Quân Y 175. Tạp chí Y Dược Thực hành 175. 2024. (39), 25-38, doi: https://doi.org/10.59354/ydth175.2024.282.
7. Shahid M.H., Khan F.I., Askri Z., Asad A., Alam M.A., et al. One Year of Experience Managing Peritonitis Secondary to Gastrointestinal Perforation at a Tertiary Care Hospital: A Retrospective Analysis. Cureus. 2022. 14(4), e23966, doi:https://doi.org/10.7759/cureus.23966.
8. Pouli S., Kozana A., Papakitsou I., Daskalogiannaki M., Raissaki M. Gastrointestinal perforation: clinical and MDCT clues for identification of aetiology. Insights into imaging. 2020. 11(31), doi: https://doi.org/10.1186/s13244-019-0823-6.
9. Mohapatra A., Mohapatra A., Bairisal P.P. Peritonitis Due to Hollow Viscus Perforation, A Clinical Retrospective Study in A Tertiary Health Care. Journal of Neonatal Surgery. 2025. 14(32s), 2988-2992.
10. Gupta P.K., Mandloi D., Sharma A., Khare V., Pendro T. A clinical evaluation, assesment and management of peritonitis secondary to hollow viscus perforation. Int J Acad Med Pharm. 2024. 6(1), 1159-1166, doi: https://doi.org/10.47009/jamp.2024.6.1.230.