ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG GIAI ĐOẠN II, III DƯỚI 50 TUỔI

Nguyễn Trần Khánh Vân1, , Lê Thanh Vũ1, Tăng Kim Sơn1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư đại tràng hiện gia tăng ở nhóm <50 tuổi do phát hiện muộn vì thiếu tầm soát. Tỷ lệ bệnh nhân trẻ nhập viện với tình trạng cấp cứu và phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn cao hơn so với nhóm ≥50 tuổi Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan ung thư đại tràng giai đoạn II, III ở bệnh nhân <50 tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 69 bệnh nhân <50 tuổi được chẩn đoán ung thư đại tràng giai đoạn II, III tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 7/2024 – tháng 1/2026. Kết quả: Đa số bệnh nhân ≥40 - <50 tuổi (66,7%). Tỷ lệ nam/nữ = 1,02. Tiền sử bệnh lý nội khoa có liên quan đến các tổn thương tiền ung thư (OR = 6,18; KTC 95%: 1,21–31,6; p = 0,036). Tiền sử gia đình có người thân mắc ung thư đại trực tràng ở nhóm dưới 40 tuổi (47,8%) cao hơn so với nhóm ≥40 - <50 tuổi (19,6%) (OR = 3,77; KTC 95%: 1,26–11,24; p = 0,015). Đa số phát hiện bệnh khi có triệu chứng (97,1%). Nhóm giai đoạn III có tỷ lệ thời gian chẩn đoán bệnh ≥ 3 tháng và tăng CEA máu cao hơn so với nhóm giai đoạn II (48,3% so với 22,5% và 69% so với 37,5%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Tiền sử gia đình và bệnh lý nội khoa là các yếu tố nguy cơ đối với ung thư đại tràng ở bệnh nhân trẻ. Trì hoãn chẩn đoán và gánh nặng khối u sinh học (CEA máu) liên quan với mức độ tiến triển bệnh ở thời điểm chẩn đoán. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F., Laversanne M., Sung H., Ferlay J., Siegel R.L. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024. 1-35. DOI: 10.3322/caac.21834.
2. Mi X., Zheng P., Wu X. Differential analysis of early-onset and late-onset colorectal cancer based on multidimensional evidence integration: a review. Cancer Control. 2025. (32), 1–12, DOI:10.1177/10732748251363337.
3. Hoàng Đình Kính, Lâm Phương Nam, Trần Vĩnh Thọ, Trần Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Diệu Thúy. Ung thư đại trực tràng ở người trẻ: Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. (525), 353-358.
4. Siegel R.L., Wagle N.S., Cercek A., Smith R.A., Jemal A. Colorectal cancer statistics, 2023. CA Cancer J Clin. 2023. 73(3),233–254, DOI:10.3322/caac.21772.
5. Kyrochristou I.D., Lianos G.D., Kyrochristou G.D., Georvasili V., Tatsis V., et al. Early-onset colorectal cancer in patients younger than 50 years: a systematic review of the literature. Ann Gastroenterol. 2025. 38(4), 364–379, DOI:10.20524/aog.2025.0977.
6. Danial D., Youssef E.D., Mokhtari B.M., Abureesh M., Mokhtari B.M., et al. Risk factors of young-onset colorectal cancer: analysis of a large population-based registry. Can J Gastroenterol Hepatol. 2022. 2022:3582443, https://doi.org/10.1155/2022/3582443.
7. Cavestro G.M., Mannucci A., Balaguer F., Hampel H., Kupfer S.S., et al. Delphi Initiative for Early-Onset Colorectal Cancer (DIRECt) International Management Guidelines. Clin Gastroenterol Hepatol. 2023. 21(3), 581–603.e33. DOI:10.1016/j.cgh.2022.12.006.
8. Kılıç Ö., Gültekin Y., Biri İ., Yılmaz A.U. The prognostic factors on survival rates for patients with stage II–III colon cancer. Turk J Colorectal Dis. 2021. 31, 122-128. Doi:10.4274/tjcd.galenos.2020.2020-3-3.