ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NÃO MỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH VĨNH LONG

Nguyễn Quang Vinh1, Lê Văn Minh2, , Nguyễn Thành Nhu2
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm màng não mủ là bệnh nhiễm trùng cấp tính nặng của hệ thần kinh trung ương, có thể diễn tiến nhanh, tỷ lệ tử vong cao nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm màng não mủ ở người lớn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 46 bệnh nhân ≥16 tuổi được chẩn đoán viêm màng não mủ và điều trị tại Khoa Nhiễm, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long từ tháng 04/2025 đến tháng 02/2026. Kết quả: Nhóm tuổi ≥60 chiếm 67,4%, nữ giới chiếm 52,2%. Triệu chứng thường gặp khi nhập viện gồm sốt 97,8%, đau đầu 95,7%, cổ cứng 89,1%, Kernig dương tính 60,9% và rối loạn tri giác 47,8%. Cận lâm sàng ghi nhận tăng bạch cầu máu ưu thế đa nhân trung tính, dịch não tủy có tăng bạch cầu, tăng protein và giảm glucose. Sau 48 giờ điều trị, triệu chứng lâm sàng và các chỉ số xét nghiệm có xu hướng cải thiện. Thời gian nằm viện trung bình 16,8 ± 3,8 ngày. Tỷ lệ khỏi bệnh đạt 91,3%. Kết luận: Viêm màng não mủ ở người lớn chủ yếu gặp ở nhóm cao tuổi, thường biểu hiện bằng bộ ba sốt, đau đầu và hội chứng màng não. Phân tích dịch não tủy cho thấy hình ảnh điển hình của nhiễm khuẩn, đồng thời các chỉ số này cải thiện có ý nghĩa sau 48 giờ điều trị. Kết quả điều trị nhìn chung khả quan, tuy nhiên tỷ lệ tử vong vẫn còn ghi nhận, đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi có nhiều bệnh nền. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Pajor M. J., Long B., Koyfman A., Liang S. Y. High risk and low prevalence diseases: Adult bacterial meningitis. Am J Emerg Med. 2023. 65, 76-83, doi: 10.1016/j.ajem.2022.12.042.
2. GBD 2016 Neurology Collaborators. Global, regional, and national burden of neurological disorders, 1990-2016: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2016. Lancet Neurol. 2019. 18(5), 459-480, doi: 10.1016/S1474-4422(18)30499-X.
3. Subbarao S., Ribeiro S., Campbell H., Okike I., Ramsay M. E., et al. Trends in laboratoryconfirmed bacterial meningitis (2012-2019): national observational study, England. Lancet Reg Health Eur. 2023. 32, 100692, doi: 10.1016/j.lanepe.2023.100692.
4. Sín R., Struncova D., Cechurova L. Clinical picture, diagnostics and treatment of bacterial meningitis. Neuro Endocrinol Lett. 2022. 43(7-8), 372-377.
5. Kazancioglu S., Bastug A., Ozbay B. O., Tezcan H., Buyuktarakci C., et al. The usefulness of hematological parameters and cerebrospinal fluid indexes in the differential diagnosis of acute bacterial from viral meningitis. Diagn Microbiol Infect Dis. 2023. 107(1), 116005, doi: 10.1016/j.diagmicrobio.2023.116005.
6. Chekrouni N., Kroon M., Drost E. H. G. M., van Soest T. M., Bijlsma M. W., et al. Characteristics and prognostic factors of bacterial meningitis in the intensive care unit: a prospective nationwide cohort study. Ann Intensive Care. 2023. 13(1), 124, doi: 10.1186/s13613-023-01218-6.
7. van de Beek D., Cabellos C., Dzupova O., Esposito S., Klein M., et al. ESCMID guideline: diagnosis and treatment of acute bacterial meningitis. Clin Microbiol Infect. 2016. 22 (3), S37S62, doi: 10.1016/j.cmi.2016.01.007.
8. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh truyền nhiễm. Nhà xuất bản Y học. 2015.
9. Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Trần Văn Tuấn, Lê Thị Quyên, Hoàng Thùy Trang, Món Thị Uyên Hồng. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh nhân viêm màng não tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Thần kinh học Việt Nam. 2024. 3(38), 17-23, doi: 10.62511/vjn.40.2024.004.
10. Hasbun R. Progress and Challenges in Bacterial Meningitis: A Review. JAMA. 2022. 328(21), 2147-2154, doi: 10.1001/jama.2022.20521.
11. Nguyen Thi Hoang Mai, Ngo Thi Hoa, Tran Vu Thieu Nga, Le Dieu Linh, Tran Thi Hong Chau, et al. Streptococcus suis meningitis in adults in Vietnam. Clin Infect Dis. 2008. 46(5), 659-667, doi: 10.1086/527385.