ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠO HÌNH MÀNG NHĨ THỦNG CÓ VÔI HÓA TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM TAI GIỮA MẠN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ NĂM 2025 – 2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm tai giữa mạn có thủng màng nhĩ kèm vôi hóa là bệnh lý thường gặp, gây suy giảm thính lực kéo dài và làm tăng khó khăn trong phẫu thuật tạo hình màng nhĩ. Việc đánh giá đặc điểm bệnh học và hiệu quả điều trị giúp lựa chọn chỉ định và tiên lượng phẫu thuật phù hợp. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình màng nhĩ thủng có vôi hóa trên bệnh nhân viêm tai giữa mạn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2025 - 2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu, có can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 41 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi tạo hình màng nhĩ từ 4/2025 đến 4/2026. Các biến số gồm đặc điểm lâm sàng, hình thái tổn thương và kết quả giải phẫu, chức năng nghe trước - sau mổ. Kết quả: Tuổi trung bình 48,8 ± 12,05; nữ chiếm đa số. Triệu chứng thường gặp là ù tai, nghe kém và chảy dịch tai; thời gian bệnh trung bình 44 tháng. Thủng trung tâm và lỗ thủng vừa chiếm ưu thế; vôi hóa chủ yếu mức độ II, thường ở 1/4 sau trên. Tỷ lệ liền màng nhĩ đạt 97,56% sau 3 tháng (p < 0,001). Thính lực cải thiện có ý nghĩa với PTA và ABG giảm rõ rệt (p < 0,001). Kích thước mảng vôi tương quan với thời gian mổ; lỗ thủng nhỏ–vừa liền tốt hơn lỗ rộng. Kết luận: Phẫu thuật nội soi tạo hình màng nhĩ là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp phục hồi cấu trúc màng nhĩ và cải thiện chức năng nghe; kích thước lỗ thủng và mức độ vôi hóa có giá trị tiên lượng phẫu thuật.
Từ khóa
Viêm tai giữa mạn tính, Vôi hóa màng nhĩ, Tạo hình màng nhĩ nội soi
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. John S.O, William E.B. Anatomy and physiology of the Ear. Current Diagnosis and Treatment in Otolaryngology head and neck surgery 3th edition. 2012. 599-616.
3. Cong Wu MD et al. Comparison of Tympanic Membrane Perforation With and Without Calcification of Anterior Mallear Ligament Under Transcanal Endoscopic Type I Tympanoplasty. Ear Nose & Throat Journal. 2021. 100 (6), 411–6, doi: 10.1177/01455613211010092.
4. Anirban Ghosh. Monograph on Myringosclerosis-Clinico-Pathological Corelation and Surgical Outcome: A Retrospective Study. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2022. 74(3), 4059 – 64, doi: 10.1007/s12070-021-02805-4.
5. Megha Kawale. Suhas Landge, et al. Endoscopic Versus Microscopic Type 1 Tympanoplasty (Myringoplasty) in a Rural Tertiary Care Hospital in India: A Retrospective Comparative Study. Open Access Original Article. 2023. 15(3), 1-9, doi: 10.7759/cureus.36141.
6. Nguyễn Thị Diểm Trinh, Dương Hữu Nghị. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần bằng mảnh ghép hỗn hợp trên bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính thủng nhĩ tại bệnh viện tai mũi họng cần thơ và bệnh viện trường đại học y dược cần thơ năm 2021-2023. Tạp chí y Dược Học Cần Thơ. 2023. 66, 84-91, doi:10.58490/ctump.2023i66.1142.
7. Quản Thành Nam, Nghiêm Đức Thuận và cộng sự. Một số đặc điểm viêm tai giữa mạn tính ổn định và kết quả phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần bằng màng sụn bÌnh tai tại bệnh viện quân y 103. Tạp chí y dược học quân sự. 2023. 7, 53 – 62, doi:10.56535/jmpm.v48i7.386.
8. Tạ Hùng Sơn, Nguyễn Công Hoàng. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính, kết quả vá nhĩ đơn thuần đường trong ống tai. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2024. 69(66), 16-22, doi:10.60137/tmhvn.v69i66.164.
9. Lihua Yue, Xiao Liu, Hongyan Liu, Haina Ma. Hearing results following endoscopic type I tympanoplasty in medium and large perforations. Brazilian Journal of Otorhinolaryngology. 2024. 91, 1-9, doi:10.1016/j.bjorl.2024.101497.
10. Fernanda Gentil, et al. Numerical Study of Myringosclerosis Including Its Effect on Human Hearing. Appl Sci. 2023. 13, 1–13, doi:10.3390/app13031665.
11. Aynur Aliyeva, Ramil Hashimli. Endoscopic Type 1 Tympanoplasty: Evaluation of Clinical Success and Hearing Improvement. Medeni Med J. 2024. 39, 268-74, doi:10.4274/mmj.galenos.2024.88278.