THỰC TRẠNG KỸ NĂNG TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI PHƯỜNG BẠC LIÊU, TỈNH CÀ MAU NĂM 2025

Lý Hải Yến1, Phạm Thị Nhã Trúc2, , Nguyễn Ngọc Thể3
1 Trạm Y tế Phường Bạc Liêu
2 Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu
3 Trường Đại học Trà Vinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Già hóa dân số làm gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Tại phường Bạc Liêu, người cao tuổi chiếm tỉ lệ đáng kể trong dân số nhưng hoạt động quản lý sức khỏe và hỗ trợ tự chăm sóc tại cộng đồng còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang từ tháng 10/2025 – 01/2026 tại phường Bạc Liêu, khảo sát 385 người ≥ 60 tuổi được chọn bằng phương pháp mẫu cụm. Kết quả: Có 76,9% người cao tuổi có kỹ năng tự chăm sóc tốt. Đa số người cao tuổi có khả năng độc lập trong sinh hoạt hàng ngày (>81%). Tuy nhiên, chỉ 27,5% tự quản lý thuốc và 41,8% tự theo dõi sức khỏe tại nhà. Trình độ học vấn và khám sức khỏe định kỳ liên quan có ý nghĩa thống kê với CSSK chung (p<0,001). Kết luận: Người cao tuổi còn gặp khó khăn khi phải thực hiện các kỹ năng tự quản trị sức khỏe, đòi hỏi kiến thức và sự hỗ trợ chuyên môn, đặc biệt với nhóm có học vấn thấp. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. James Macinko, et al. Universal Health Coverage: Are Older Adults Being Left Behind? Evidence From Aging Cohorts In Twenty-Three Countries. Health Aff (Millwood). 2020. 39(11), 1951–1960. DOI: 10.1377/hlthaff.2019.01570
2. Dantong Zhao, Zhoa Z., et al. The Effect of Health Check-Ups on Health Among the Elderly in China: Evidence From 2011–2018 Longitudinal Data. International Journal of Public Health, 2022. 67. DOI: 10.3389/ijph.2022.1604597.
3. Bộ Y tế, Quyết định 7618/QĐ-BYT ngày 30/12/2016 phê duyệt đề án chăm sóc sức khỏe người cao tuổi giai đoạn 2017-2025, 2016.
4. Ban chấp hành Trung ương, Quyết định 2156/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2021-2030, 2016.
5. Vũ Thị Ngọc Lương, Nguyễn Văn Dinh, Nguyễn Sơn Tùng.Thực trạng tự chăm sóc và nhu cầu phục hồi chức năng của người cao tuổi tại Phường Vị Xuyên Thành Phố Nam Định năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 515(1), 61-65. DOI: 10.51298/vmj.v515i1.2675.
6. Trạm Y tế Phường Bạc Liêu, Báo cáo kết quả thực hiện chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi năm 2025.
7. Bộ Y tế, Thông tư số 35/2011/TT-BYT ngày 15/10/2011 hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, 2011.
8. Ninh Thị Ngọc Bích, Nguyễn Thị Bông, Hoàng Thị Xuân Hương. Mức độ độc lập trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của người cao tuổi Tại Trung Tâm Dưỡng Lão Diên Hồng năm 2023. Tạp Chí Y học Việt Nam, 2024. 539(3), 371-375. DOI: 10.51298/vmj.v539i3.10159.
9. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 13/10/2021 về việc phê duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030, 2021.
10. Tăng Thị Hảo, Vũ Minh Hải, Trần Văn Long. Thực trạng ngã và nguy cơ ngã ở người cao tuổi tại bốn xã Huyện Vũ Thư, Tỉnh Thái Bình năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023. 520(1B), 315-320. DOI: 10.51298/vmj.v520i1B.3909.
11. Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1458/QĐ-TTg ngày 05/9/2022 về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030, 2022.
12. Bùi Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Thu Trang, Huỳnh Phước Thọ, Nguyễn Lân Hiếu, Lưu Ngọc Hoạt. Nhu cầu và khả năng chi trả của người dân với các dịch vụ chăm sóc ban ngày cho người cao tuổi tại một khu đô thị ở hà nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021. 501(2), 176-181. DOI: 10.51298/vmj.v501i2.525.
13. Đinh Bảo Trâm, Lê Thị Bích Thúy, Nguyễn Hoàng Lan. Nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sóc tại nhà của bệnh nhân sau đột quỵ tại thành phố Huế, Việt Nam. Tạp chí Y Dược học. 2020;10(1), 19-24. DOI: 10.34071/jmp.2020.1.3
14. Võ Văn Thắng, Võ Nữ Hồng Đức, Lương Thanh Bảo Yến, Vũ Thị Cúc, Nguyễn Phúc Thành Nhân. Đánh giá tình trạng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2021; 498(2), 35-39. DOI: 10.51298/vmj.v498i2.166.