ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH CHÓP MẠN RĂNG CỐI NHỎ HÀM DƯỚI BẰNG SEALER GUTTA FLOW BIOSEAL

Nguyễn Mai Trúc1, , Võ Huỳnh Trang1, Tô Tuấn Dân2, Lê Nguyên Lâm1, Biện Thị Bích Ngân1, Đỗ Diệp Gia Huấn1, Nguyễn Lệ Uyên1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm quanh chóp mạn tính ở răng cối nhỏ hàm dưới là bệnh lý nội nha thường gặp, đòi hỏi trám bít ống tủy kín khít để đảm bảo lành thương. Gutta Flow Bioseal là vật liệu mới có đặc tính sinh học tốt, cần được đánh giá hiệu quả trong điều trị bệnh lý này. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nội nha bệnh viêm quanh chóp mạn răng cối nhỏ hàm dưới sử dụng vật liệu trám bít ống tủy Gutta Flow Bioseal. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng trên 30 bệnh nhân được chẩn đoán viêm quanh chóp mạn răng cối nhỏ hàm dưới từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2026 tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả: Tuổi trung bình 42,3; nam:nữ = 1:1,3. Răng cối nhỏ thứ hai hàm dưới bên phải chiếm 50%. Sau 6 tháng, PAI 1–2 tăng lên 73,3%, PAI 4–5 giảm còn 13,3% (p < 0,001); tỷ lệ hồi phục đạt 83%. Kết luận: Điều trị viêm quanh chóp mạn tính răng cối nhỏ hàm dưới bằng vật liệu trám bít ống tủy Gutta Flow Bioseal mang lại hiệu quả cao và góp phần cải thiện tiên lượng bảo tồn răng. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tibúrcio‐Machado CS. The global prevalence of apical periodontitis: A systematic review and meta-analysis. Int Endod J. 2021. 54, 712-735.
2. Orstavik D, Kerekes K, Eriksen HM. The periapical index: a scoring system for radiographic assessment of apical periodontitis. Endod Dent Traumatol. 1986. 2(1), 20-34, https://doi.org/10.1111/j.1600-9657.1986.tb00119.x.
3. Nguyễn Phan Hoài Mỹ, Trần Xuân Vĩnh. Hiệu quả điều trị nội nha trên răng có sang thương quanh chóp của xi măng trám bít ống tủy nền calcium silicate. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 501(2), doi: 10.51298/vmj.v501i2.491.
4. Vũ Quang Hưng. Đánh giá lâm sàng của vật liệu trám bít ống tủy Gutta Flow Bioseal. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 503(Số đặc biệt), 243-246.
5. Phạm Thị Nhung, Trịnh Thị Thái Hà, Vũ Quang Hưng. Kết quả bước đầu điều trị nội nha không phẫu thuật răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới có sử dụng Gutta Flow Bioseal. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 518(1), 33-36, doi: 10.51298/vmj.v518i1.3311
6. Lý Gia Huy và cộng sự. Đánh giá kết quả trám bít ống tủy ở răng một chân viêm quanh chóp mạn tính bằng kỹ thuật một cone kết hợp với sealer Gutta Flow Bioseal. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. (79), 206-212, doi:10.58490/ctump.2024i79.2901.
7. Trần Thị An Huy, Nguyễn Văn Khải, Phạm Anh Minh, Nguyễn Thị Thu Hà. Nhận xét kết quả điều trị nội nha không phẫu thuật răng viêm quanh cuống mạn tính có sử dụng Mineral Trioxide Aggregate trong trám bít ống tủy. Tạp chí Khoa học sức khỏe. 2023. 1(1), 153-159, doi: https://doi.org/10.59070/jhs010123049
8. Vũ Thị Quỳnh Hà, Nguyễn Thị Châu, Lê Thị Kim Oanh, Phạm Thị Tuyết Nga. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và X quang bệnh nhân có răng bị viêm quanh chóp mạn tính. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 519(2), 339-343.
9. Lê Quan Liêu. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và so sánh kết quả điều trị nội nha một lần hẹn và nhiều lần hẹn ở răng một chân viêm quanh chóp mạn tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2019–2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 39, 118-125, https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/849.
10. Trần Nguyễn Thu Nguyệt. Đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh chóp mạn răng trước trên có sử dụng laser diode tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. ctump. 2024. (75), 150157, doi:10.58490/ctump.2024i75.2778.
11. Trịnh Khả Ái, Trương Nhựt Khuê. Đánh giá kết quả trám bít ống tủy răng cối lớn hàm dưới viêm quanh chóp mạn tính có sử dụng bioceramic tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2019–2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. 37, 180-186, https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/1106.