ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VIÊM MÔ BÀO TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Nguyễn Hoàng Việt1, Phạm Thị Kim Mai1, Bùi Thị Cẩm Tiên1, Trần Lan Chi1, Nguyễn Thanh Tâm1, Lạc Thị Kim Ngân1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm mô bào là nhiễm trùng da và mô mềm thường gặp, chẩn đoán chủ yếu dựa vào biểu hiện lâm sàng và có thể diễn tiến nặng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời. Tại Cần Thơ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long, bệnh có xu hướng được ghi nhận ngày càng nhiều, trong khi dữ liệu cập nhật về đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả chín đặc điểm lâm sàng và khảo sát một số yếu tố liên quan đến viêm mô bào tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 32 bệnh nhân viêm mô bào tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ từ tháng 12/2024 đến tháng 12/2025. Kết quả: Chín đặc điểm lâm sàng nổi bật: sốt nhẹ 37,538°C (56,3%), tổn thương chi dưới (68,8%), sang thương đơn lẻ (93,8%), kích thước 2-5 cm (62,5%), có mủ (68,8%), đau nhức (100%), mảng đỏ (84,4%); thời gian triệu chứng trước nhập viện <3 ngày (62,5%). Một số yếu tố liên quan: đái tháo đường với số lượng sang thương (p=0,011) và nhiệt độ (p=0,047); bệnh đồng mắc với nhiệt độ (p=0,037) và số lượng sang thương (p=0,044); bơi lội với số lượng (p=0,006) và kích thước sang thương (p=0,001). Kết luận: Viêm mô bào thường gặp ở nhóm tuổi trên 40 với lâm sàng điển hình ở chi dưới kèm sốt nhẹ gây mủ và đau nhức với tổn thương dạng mảng đỏ, đái tháo đường, bệnh đồng mắc và bơi lội có liên quan đến số lượng, kích thước sang thương và nhiệt độ trước vào viện. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Demirbaş ND, Gül Ö, Atasoy Tahtasakal C, Uzun N, Yıldız Sevgi D, Dökmetaş İ. Clinical Characteristics of Patients with Cellulitis and Risk Factors for Recurrence: A Single-Center Study. Cam and Sakura Medical Journal. 2026. DOI:10.4274/csmedj.galenos.2025.2025-9-2.
2. Tienpratarn W, et al. Factors and clinical prediction score for complication development after cellulitis diagnosis in adult patients. International Journal of Emergency Medicine. 2024. 17, 68, doi:10.1186/s12245-024-00646-w.
3. Gopalakrishnan S, KR S, Christina EP, Ramalakshmi V, RK K. Study of Subcutaneous Pressure in Lower Limb Cellulitis and its Correlation with Surgical Intervention. Cureus. 2024. 16(11), e73090, doi: 10.7759/cureus.73090.
4. Vignes S, Poizeau F, Dupuy A. Cellulitis risk factors for patients with primary or secondary lymphedema. Journal of Vascular Surgery: Venous and Lymphatic Disorders. 2021. 1-7, doi:10.1016/j.jvsv.2021.04.009.
5. Lạc Thị Kim Ngân, Nguyễn Tấn Hiệp, Lê Thị Minh Thư, Nguyễn Thị Như Bình, Nguyễn Thị Như Huỳnh, và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, kết quả điều trị viêm mô bào và nhiễm khuẩn da tại Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 551(3), 28-32, doi: 10.51298/vmj.v551i3.14690.
6. Nguyễn Đạt Anh, Lương Quốc Chính, Nguyễn Quốc Linh, Nguyễn Thanh Tú, Đặng Tuấn Dũng, và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm mô tế bào điều trị cấp cứu tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 533(2), 1-5, doi: 10.51298/vmj.v533i2.7899.
7. Nguyễn Hoàng Khiêm, Huỳnh Văn Bá, Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Hải Đăng. Đặc điểm lâm sàng, bạch cầu, CRP, vi khuẩn học và kháng sinh đồ của bệnh nhân viêm mô tế bào tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 60, 87-93, doi: 10.58490/ctump.2023i60.566.
8. Nightingale RS, Etheridge N, Sweeny AL, Smyth G, Dace W, et al. Cellulitis in the emergency department: A prospective cohort study with patient-centred follow-up. Emergency Medicine Australasia. 2024. 36(4), 579-588, doi: 10.1111/1742-6723.14401.
9. Jozpanahi M, Mobaien A, Biaf A, Sadr E, Karami A. Risk factors, clinical characteristics, and outcomes of lower limb cellulitis in a tertiary hospital in Iran. Iranian Journal of Burn and Wound Research. 2025. 1(3), 115-119, doi: 10.61882/ijbwr.1.3.34.
10. Cross E. Predicting cellulitis recurrence using baseline patient factors and early clinical response. University of Brighton. 2025.