NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ VI TỰ NHŨ (SMEDDS) CHỨA OLMESARTAN MEDOXOMIL

Trần Tuấn Khải1, Nguyễn Trung Trường Khanh1, Lê Hậu1, Huỳnh Trúc Thanh Ngọc1,
1 Trường Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

 Đặt vấn đề: Olmesartan medoxomil (OLM) ít tan trong nước, hạn chế hòa tan và có thể góp phần làm sinh khả dụng đường uống thấp. Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng và đánh giá hệ vi tự nhũ (SMEDDS) nhằm tăng độ tan và cải thiện khả năng hấp thu cho OLM. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Khảo sát độ tan, khả năng nhũ hóa nhằm lựa chọn pha dầu,chất diện hoạt và chất đồng diện hoạt. Xây dựng giản đồ pha và khảo sát khả năng tải OLM của các công thức tiềm năng (1-3% kl/kl). Phân tích kích thước tiểu phân, chỉ số đa phân tán, thế zeta, độ bền nhiệt động, XRD và khả năng giải phóng hoạt chất trong hệ mô phỏng đường tiêu hóa (GISS). Kết quả: Công thức A5/B1 từ hệ ba pha SMEDDS Capryol 90-Croduret 40-Transcutol HP tải được  2% OLM (kl/kl), tự nhũ hóa nhanh, tạo tiểu phân kích thước trung bình 14-17 nm, PDI<0,1, trị tuyệt đối thế zeta khoảng 10 mV. Hệ SMEDDS bền về mặt nhiệt động, XRD không thấy dấu hiệu tái kết tinh OLM ở điều kiện khảo sát. Trong GISS, hệ SMEDDS giải phóng 80% hoạt chất sau 10 phút và 100% sau 50 phút, duy trì đến cuối thử nghiệm, vượt trội so với nguyên liệu và thuốc đối chiếu. Kết luận: Hệ SMEDDS chứa OLM tạo vi nhũ tương với kích thước tiểu phân nano, PDI thấp, cải thiện độ hòa tan và đặc tính giải phóng OLM trong môi trường mô phỏng đường tiêu hóa. Kết quả tạo cơ sở cho nghiên cứu tối ưu hóa tiếp theo. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. LANDRY, Lauren; DONG, Xiaowei. Investigation of hydrolysis of olmesartan medoxomil in different pH buffers by simultaneously measuring olmesartan medoxomil and olmesartan. PLoS One. 2025, 20.5. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0321142.
2. PREETI, et al. Lipid horizons: recent advances and future prospects in LBDDS for oral administration of antihypertensive agents. International Journal of Hypertension. 2024. 2024.1, 2430147. https://doi.org/10.1155/2024/2430147.
3. Musakhanian J, Osborne DW. Understanding Microemulsions and Nanoemulsions in (Trans)Dermal Delivery. AAPS PharmSciTech. 2025. 26(1), 31. https://doi.org/10.1208/s12249-024-02997-2
4. Murad, H., Ahmed, O., Alqurashi, T., & Hussien, M.. Olmesartan medoxomil selfmicroemulsifying drug delivery system reverses apoptosis and improves cell adhesion in trinitrobenzene sulfonic acid-induced colitis in rats. Drug Delivery. 2022. 29(1), 2017–2028. https://doi.org/10.1080/10717544.2022.2086939
5. Diệp Thị Diễm Quỳnh. Nghiên cứu điều chế hệ vi tự nhũ rắn chứa candesartan cilexetil. Trường Dược, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. 2024. 15-16.
6. Schellekens RC, Stuurman FE, Van der Weert FH, Kosterink JG, Frijlink HW. A novel dissolution method relevant to intestinal release behaviour and its application in the evaluation of modified release mesalazine products. European journal of pharmaceutical sciences. 2007. 30(1),15-20. https://doi.org/10.1016/j.ejps.2006.09.004
7. KOVAČEVIĆ, Mila, et al. High-shear wet granulation of SMEDDS based on mesoporous carriers for improved carvedilol solubility. Pharmaceutics. 2022. 14.10: 2077. https://doi.org/10.3390/pharmaceutics14102077.