NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TẨY GIUN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA SINH VIÊN KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Tỉ lệ nhiễm giun vẫn còn tiềm ẩn trong khi việc tuân thủ tẩy giun định kỳ còn hạn chế, cần thiết để tìm hiểu tình hình tẩy giun của sinh viên khối ngành sức khỏe. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ tẩy giun và các yếu tố liên quan của sinh viên khoa Y tế công cộng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả kết hợp phân tích trên 378 sinh viên khoa Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả: Tỉ lệ đã tẩy giun của sinh viên khoa Y tế công cộng là 92,0%, tẩy giun định kỳ trong 12 tháng qua chiếm tỉ lệ 47,7%. Có mối liên quan giữa tẩy giun định kỳ với nhóm tuổi từ 22-24, ≥ 25; với năm học là năm 3, năm 4 và năm 6; với nghề nghiệp của cha là cán bộ công chức, nghỉ hưu; tìm hiểu hay theo dõi thông tin về tẩy giun định kỳ và kiến thức chung. Kết luận: Tỉ lệ tẩy giun ở sinh viên khoa Y tế công cộng cao, nhưng tẩy giun định kỳ tương đối thấp. Cần tích cực lồng ghép nội dung giáo dục về lợi ích của tẩy giun vào các hoạt động truyền thông và chương trình chăm sóc sức khỏe, nâng cao ý thức và phòng bệnh của sinh viên.
Từ khóa
Tẩy giun, tẩy giun định kỳ, sinh viên, khoa Y tế công cộng, Cần Thơ
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Jin Chen, Yanfeng Gong, Qin Chen, Shizhu Li and Yibiao Zhou. Global burden of soiltransmitted helminth infections, 1990-2021. Infectious Diseases of Poverty. 2024. 13:77, 1-10. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/3944403.
3. Sơn Thị Tiến, Phan Hoàng Đạt, Lý Quốc Trung, Nguyễn Tấn Đạt. Nghiên cứu tình hình nhiễm ký sinh trùng và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 55. 207-213.
4. Nguyễn Thị Cẩm Hồng, Sơn Thị Tiến, Phạm Thị Ngọc Nga, Trần Lĩnh Sơn. Tình hình nhiễm và một số yếu tố liên đến nhiễm giun sán trên sinh viên khoa khoa học sức khỏe tại Trường Đại học Cửu Long 2022-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 529(1B).
5. Lê Thị Cẩm Ly, Danh Thanh Nhân, Nguyễn Lê Như Phúc, Nguyễn Trần Thanh Thảo, Đặng Nhật Nam. Nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán ở sinh viên năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 72, 110-116.
6. Lê Hoàng Hiếu, Lê Minh Hữu, Lâm Nhựt Anh, Nguyễn Dương Mỹ Trinh, Khưu Quang Hiệp và cộng sự. Tình hình xổ giun định kỳ và các yếu tố liên quan ở học sinh tại một số trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ năm 2021. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2024. 70, 61-67. 7. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành Hướng dẫn tẩy giun đường ruột tại cộng đồng. 2018.
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-6437-QD-BYT-2018-Huongdan-tay-giun-duong-ruot-tai-cong-dong-397976.aspx.
8. Bùi Thị Hồng Hoa, Phạm Anh Tuấn, Tô Thị Thanh Nga, Lê Văn Dũng. Thực trạng kiến thức, thực hành sử dụng thuốc điều trị giun, sán và một số yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thuốc của người dân thôn Tống Vũ, Vũ Chính, TP Thái Bình năm 2019. Tạp chí Y học Thực hành. 2019. 10, 1113.
9. Bijit. B, Anuradha. G, G Jahnavi, Richa, Pratima.G et al. Barriers, Facilitators of Iron and Folic Acid Supplementation, and Deworming Program among School-Going Adolescents of Deoghar, Jharkhand, India: A Mixed-Methods Study. Korean Journal of Family Medicine. 2024. 45(5), 274-282. https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC11427224.
10. Khánh Ly. Tẩy giun định kỳ 2 lần mỗi năm để bảo vệ sức khỏe gia đình. Tạp chí nâng cao sức khỏe. 2015. 6(34), tr. 39-40.
11. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Hồng Tuyến, Lê Minh Hữu, Nguyễn Tấn Đạt, Huỳnh Quốc Sĩ. Kiến thức, thái độ và hành vi phòng bệnh giun đũa chó, mèo ở người tại Bệnh viện trường Đại học Trà Vinh. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 62, 16.
12. Eze. P., Agu. U. J., Aniebo. C. L., Agu. S. A., & Lawani. L. O. Perception and attitudinal factors contributing to periodic deworming of preschool children in an urban slum, Nigeria. 2020. BMC public health. 20(1), 1839. https://doi.org/10.1186/s12889-020-09958-x.
13. Chakrabarti. S., Ajjampur. S. S. R., Waddington. H. S., Kishore. A., Nguyen. P. H. et al. S. Deworming and micronutrient status by community open defecation prevalence: An observational study using nationally representative data from India, 2016-2018. PLoS medicine. 2024. 21(5), e1004402. https://journals.plos.org/plosmedicine/article?id=10.1371/journal.pmed.1004402.
14. Stanley C.N. , Oreh N.C. and Johnson-Ajinwo R.O. Knowledge, Attitudes and Practices of intermittent deworming in Alakahia Community, Rivers State, Nigeria. International Research Journal of Medical Sciences. 2013 1(7), 1-7. https://www.researchgate.net/publication/260243984.
15. Tào Gia Phú. Một số đặc điểm dịch tễ học nhiễm ấu trùng giun đũa chó/mèo ở người KHMER trưởng thành tỉnh Trà Vinh và hiệu quả can thiệp truyền thông. Luận án tiến sĩ y học. 2025.
16. Lê Thị Hồng Hương. Nghiên cứu kiến thức và thực hành tẩy giun định kỳ của bà mẹ có con từ 12-60 tháng tuổi ở quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2017. Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ y học dự phòng. Trường Đại học Y dược Cần Thơ. 2018.