NGHIÊN CỨU THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC XÉT NGHIỆM SINH HÓA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HOÀN MỸ MINH HẢI NĂM 2024-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phòng xét nghiệm y tế cần biết thời gian thực hiện công việc xét nghiệm sinh hóa để cải tiến chất lượng. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xác định thời gian thực hiện công việc xét nghiệm theo 3 giai đoạn xét nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Minh Hải năm 2024-2025. 2. So sánh thời gian thực hiện công việc xét nghiệm theo loại xét nghiệm và thời điểm chỉ định. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1339 mẫu máu người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Minh Hải từ ngày 1/8/2024-30/6/2025. Phân tích theo 3 giai đoạn trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm. Kết quả: Thời gian thực hiện công việc trước xét nghiệm, xét nghiệm và sau xét nghiệm lần lượt có trung vị 18(15-22) phút, 21(15-30) phút và 4(28) phút. Thời gian thực hiện vào ngày thứ 7 với các ngày còn lại trong tuần khác nhau (p=0,009). Kết luận: Thời gian thực hiện giai đoạn xét nghiệm dài nhất và sau xét nghiệm ngắn nhất. Thời điểm chỉ định xét nghiệm vào ngày thứ 7 khác nhau với các ngày còn lại trong tuần (p<0,05).
Từ khóa
Glucose, xét nghiệm, ISO
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Mayer H., Brummer J., Brinkmann T. Precise turnaround time measurement of laboratory processes using radiofrequency identification technology. Clin Lab. 2011. 57 (1-2), 75-81.
3. Jalili M, Shalileh K, Mojtahed A, Mojtahed M, Moradi-Lakeh M. Identifying causes of laboratory turnaround time delay in the emergency department. Archives of Iranian medicine. 2012. 15 (12), 759-763.
4. Vrijsen B.E.L., Haitjema S., Westerink J.,Cornelia A. R., Wouter W.V.S., et al. Shorter laboratory turnaround time is associated with shorter emergency department length of stay: a retrospective cohort study. BMC Emerg Med. 2022. 22 (1), 207, https://doi.org/10.1186/s12873-022-00763-w.
5. Teruya E., Yamauchi M.S., Yamane N., Nakasone I., Ayano Miyagi A., et al. Evaluation of turnaround time (TAT) for outpatients from venipuncture accession to reporting test results of blood chemistry and blood cell analysis to physicians. Rinsho Byori. 2012. 60 (3), 212-217.
6. Pati H.P., Singh G. Turnaround Time (TAT): Difference in Concept for Laboratory and Clinician. Indian J Hematol Blood Transfus. 2014. 30 (2), 81-84. https://doi.org/10.1007/s12288-012-0214-3.
7. Vũ Minh Tâm, Nguyễn Tuấn Tùng Vũ. Cải tiến phần mềm labconn để kiểm soát thời gian thực hiện xét nghiệm tại trung tâm huyết học và truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 527(2), https://doi.org/10.51298/vmj.v527i2.5924.
8. Đỗ Thuỳ Dung, Nguyễn Trọng Tuệ. Đánh giá một số chỉ số chất lượng giai đoạn trước xét nghiệm tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp Chí Nghiên cứu Y học. 2024, 185(12), 9-15. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v185i12.2803.
9. Toomukuntla S., Vemula C.V., Patil P., Somalwar S.B., Rathod G., et al. Assessment of the number of phlebotomists in a newly established sample collection center. Cureus. 2023, 15(6). https://doi.org/10.7759/cureus.43323
10. Võ Minh Hiển, Nguyễn Minh Hà, Trương Quang Định. Hiệu quả cải tiến thời gian trả kết quả miễn dịch vi sinh tại bệnh viện Nhi đồng thành phố năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024, 542(2). https://doi.org/10.51298/vmj.v542i2.11141.