ĐẶC ĐIỂM HẬU MÔN TẠM VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐÓNG HẬU MÔN TẠM TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2023-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phẫu thuật mở hậu môn tạm là phẫu thuật ngoại khoa quan trọng trong điều trị các bệnh lý đại trực tràng nghiêm trọng, giúp giải quyết tắc nghẽn và nhiễm trùng. Tuy nhiên, việc mang hậu môn tạm ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống, dẫn đến nhu cầu đóng hậu môn tạm ngày càng tăng. Nghiên cứu này nhằm nghiên cứu đặc điểm và đánh giá kết quả phẫu thuật đóng hậu môn tạm sau phẫu thuật đại trực tràng tại hai bệnh viện lớn, góp phần cải thiện chất lượng điều trị và cuộc sống bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm hậu môn tạm và đánh giá kết quả phẫu thuật đóng hậu môn tạm trên bệnh nhân phẫu thuật đại trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 41 bệnh nhân được phẫu thuật đóng hậu môn tạm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ năm 2023-2025. Kết quả: Kết quả cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân là 56,63 ± 13,21, tỉ lệ nam/nữ là 4,86. Nguyên nhân chính dẫn đến hậu môn tạm là thủng túi thừa đại tràng (46,34%) và tắc ruột do ung thư đại-trực tràng (31,71%). Đa số bệnh nhân được đóng hậu môn tạm trong vòng 3 tháng (56,1%), với phương pháp mổ mở chiếm tỉ lệ cao nhất (53,66%). Biến chứng sau mổ chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ (39,02%), trong khi 53,6% bệnh nhân không gặp biến chứng. Thời gian nằm viện trung bình là 10,35 ± 5,40 ngày Kết luận: phẫu thuật đóng hậu môn tạm là an toàn và hiệu quả, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
Từ khóa
Hậu môn tạm, đóng hậu môn tạm, phẫu thuật mở hậu môn tạm
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Dourado J., Garoufalia Z., Emile S.H., Wignakumar A., Aeschbacher P., et al. (2024). Ostomy continence devices: a systematic review of the literature and meta-analysis. Colorectal disease: the official journal of the Association of Coloproctology of Great Britain and Ireland. 2024. 26(4), doi:10.1111/codi.16906.
3. Victor W.F., James M.C., James S.W. Atlas of intestinal stoma. springer new york dordrecht heidelberg london. 2012. 2-3, doi: 10.1007/978-0-387-78851-7.
4. Nguyễn Thị Thanh Trúc, Ngô Thị Dung, Nguyễn Hồng Thiệp, Bùi Thành Phú, Trần Thị Ngọc Trâm và cộng sự. Thực hành tự chăm sóc ở người bệnh có lỗ mở thông đường tiêu hóa tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 59 (9), 25-32, doi:10.58490/ctump.2023i59.564.
5. Hallam S., Mothe B.S., and Tirumulaju R. Hartmann's procedure, reversal and rate of stoma-free survival. Annals of the Royal College of Surgeons of England. 2018. 100(4), 301–307, doi:10.1308/rcsann.2018.0006.
6. Goret N.E., Goret C.C., Cetin K., and Agachan A.F. Evaluation of risk factors for complications after colostomy closure. Annali italiani di chirurgia. 2019. 90, 324–329.
7. Fonseca A.Z., Uramoto E., Santos-Rosa O.M., Santin S., and Ribeiro M. Colostomy closure: risk factors for complications. Arquivos brasileiros de cirurgia digestiva. 2017. 30(4), 231–234, doi: 10.1590/0102-6720201700040001.
8. Kisielewski M., Wojewoda T., Richter K., Wysocki M., Jankowski M.,et al. Preliminary results of Polish national multicenter study on colostomy reversal - LICO (Liquidation of Colostomy) study. Wideochirurgia i inne techniki maloinwazyjne. 2024. 19(2), 198–204, doi: 10.5114/wiitm.2024.138785.
9. Liu F., Luo X.J., Li Z.W., Liu X.Y., Liu X.R., et al. Early postoperative complications after transverse colostomy closure, a retrospective study. World journal of gastrointestinal surgery. 2024. 16(3), 807–815, doi: 10.4240/wjgs.v16.i3.807.
10. Hoàng Anh Bắc, Lê Tiến Dũng, Vũ Lộc, Đỗ Duy Đạt, Nguyễn Văn Hưng. Kết quả phẫu thuật nội soi đóng hậu môn nhân tạo sau phẫu thuật Hartmann ở khoa ngoại tiêu hóa Bệnh viện Thống Nhất. Tạp Chí Y học Cộng đồng. 2024. 65 (CDD10), doi: 10.52163/yhc.v65iCD10.1627.
11. Huỳnh Công Bằng. Kết quả phẫu thuật nội soi phục hồi lưu thông ruột sau phẫu thuật Hartmann. Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh. 2016.
12. Schineis C., Fenzl T., Aschenbrenner K., et al. Stapled intestinal anastomoses are more cost effective than hand-sewn anastomoses in a diagnosis related group system. Surgeon. 2021. 19,321-8, doi: 10.1016/j.surge.2020.09.002.
13. Warsinggih Akil F., Lusikooy R.E., et al. The comparison of anastomosis strength and leakage between double-layer full-thick-ness and single-layer extramucosal intestine anastomosis. Ann Med Surg. 2023. 85: 3912-5, doi: 10.1097/MS9.0000000000001072.