ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN MỎM KHUỶU BẰNG PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NÉO ÉP SỐ 8

Đào Tiến Đạt1, , Phạm Đăng Ninh2, Phạm Việt Mỹ1,3, Nguyễn Lê Hoan1,3, Đặng Phước Giàu1,3, Tắc Hoàng Long4, Phan Chí Linh4, Đỗ Văn Khải4, Trương Hữu Hạnh1, Hồ Trường Giang1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Quân y 103
3 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
4 Bệnh Viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy xương mỏm khuỷu chiếm khoảng 1% tổng số ca gãy xương chi trên, thường cần can thiệp phẫu thuật để phục hồi chức năng khuỷu tay. Hai phương pháp phổ biến là kết hợp xương bằng néo ép số 8 và nẹp vít. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị gãy kín mỏm khuỷu bằng phương pháp néo ép số 8 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến hành trên 38 bệnh nhân bị gãy mỏm khuỷu týp IIA, IIB, IIIA theo phân loại Mayo, điều trị từ 05/2023 – 02/2025. Thời gian theo dõi tối thiểu 6 tháng sau mổ. Kết quả đánh giá dựa trên X-quang và điểm hiệu suất khuỷu tay Mayo (MEPI). Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 44,74 ± 17,44 tuổi, nam/nữ là 16/22. Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông (68,5%). Gãy loại IIA chiếm 86,9%, IIB chiếm 10,5% và IIIA chiếm 2,6%. Thời gian phẫu thuật trung bình 62,23 ± 8,11 phút. Theo tiêu chuẩn Anderson 1975, 100% bệnh nhân đạt kết quả từ tốt đến rất tốt (39,5% rất tốt, 60,5% tốt). Điểm MEPI trung bình sau 6 tháng là 93,82 ± 8,17 điểm (15,8% rất tốt, 81,6% tốt, 2,6% khá). Biến chứng sớm có 1 trường hợp nhiễm trùng vết mổ nông (2,6%). Biến chứng muộn gồm 2 bệnh nhân trồi đinh/trồi chỉ thép (5,2%) và 1 bệnh nhân lộ đinh/lộ chỉ thép (2,6%). Kết luận: Phẫu thuật néo ép số 8 cho kết quả tốt, cải thiện chức năng khuỷu tay đáng kể với tỷ lệ biến chứng thấp. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Duckworth AD, Clement ND, Aitken SA, Court-Brown CM, McQueen MM. The epidemiology of fractures of the proximal ulna. Injury. 2012. 43(3). 343-346. https://doi.org/10.1016/j.injury.2011.10.017.
2. Newman SDS, Mauffrey C, Krikler S. Olecranon fractures. Injury. 2009. 40(6). 575581. https://doi.org/10.1016/j.injury.2008.12.013.
3. Phan Quang Trí. Phác đồ điều trị của Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình phần một. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. 2018. 220-223.
4. Connor WS, Khusboo D. Classifications in Brief: Mayo Classification of Olecranon Fractures, Clin Orthop Relat Res. 2019. 477(4). 908-910. https://doi.org/10.1097/CORR.0000000000000614.
5. Anderson LD, Sisk D, Toom RE, Park WI 3rd. Compresion-plate fixation in acute diaphyseal fractures of radius and ulna. J Bone Joint Surg Am. 1975. 57(03). 287-297. https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/1091653/.
6. Umile GL, Francesco F, Mattia L, Nicola M, Vincenzo D. Rating systems for evaluation of the elbow. Br Med Bull. 2008. 87. 131-61. https://doi.org/10.1093/bmb/ldn023.
7. Brüggemann A, Mukka S, Wolf O. Epidemiology, classification and treatment of olecranon fractures in adults: an observational study on 2462 fractures from the Swedish Fracture Register. Eur J Trauma Emerg Surg. 2022. 48(3). 2255-2263. https://doi.org/10.1007/s00068-021-01765-2.
8. Nguyễn Thế Anh, Đào Xuân Thành. Kết quả phẫu thuật điều trị gãy mỏm khuỷu bằng phương pháp néo ép tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025. 546(3). https://doi.org/10.51298/vmj.v546i3.12681.
9. Giardina SMC, Testa G, Cuffaro ER, Castiglione MD, Sapienza M, et al. Surgical Treatment for Simple Isolated and Displaced Olecranon Fractures: Comparison between Plate and Tension Band Wire Fixation. J Clin Med. 2024. 13(6). 1815. https://doi.org/10.3390/jcm13061815.
10. Võ Thành Toàn, Phan Ngọc Thi. Đánh giá kết quả điều trị gãy mỏm khuỷu bằng nẹp vít khóa. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024. 543(1). https://doi.org/10.51298/vmj.v543i1.11284.
11. Schneider MM, Nowak TE, Bastian L, Katthagen JC, Isenberg J, et al. Tension band wiring in olecranon fractures: the myth of technical simplicity and osteosynthetical perfection. Int Orthop. 2014. 38(4). 847-855. https://doi.org/10.1007/s00264-013-2208-7.
12. Hà Đăng Định, Đánh giá kết quả điều trị gãy mỏm khuỷu bằng phẫu thuật kết xương néo ép kết hợp phục hồi chức năng sớm tại Bệnh viện hữu nghị Việt Đức. Đại học Y Hà Nội. 2013. 51.
13. Ali M, Hatzantonis C, Mbah C, Tambe A, Clark DI. Tension band wire fixation in olecranon fractures: a retrospective study. International Surgery. 2016. 3(3). 1244-1248. https://doi.org/10.18203/2349-2902.isj20162706.
14. Nguyễn Hoàng Ngân Tuấn, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X quang và đánh giá kết quả điều trị gãy mỏm khuỷu tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2017-2018. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2018. 62.