ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG BẰNG BEVACIZUMAB VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023-2024

Nguyễn Minh Nhựt1, Lê Minh Lý2, Nguyễn Phước Thiện1, Trương Thành Nam2,
1 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mất thị lực ở bệnh nhân đái tháo đường. Bevacizumab được sử dụng để làm thoái triển tân mạch trong bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ điều trị thành công bệnh võng mạc đái tháo đường bằng Bevacizumab và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2023-2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, không ngẫu nhiên, không đối chứng trên 60 bệnh nhân có bệnh võng mạc đái tháo đường. Điều trị tiêm Bevacizumab nội nhãn và theo dõi đánh giá mỗi tháng trong thời gian 6 tháng về thị lực, hình ảnh soi đáy mắt, chụp cắt lớp võng mạc, độ dày võng mạc, glucose máu, HbA1C, Cholesterol toàn phần. Kết quả: Tuổi trung bình chung của 60 bệnh nhân là 61,1±11,9 tuổi. Tỉ lệ nam giới (56,7%) nhiều hơn so với nữ giới (43,3%). Tỉ lệ điều trị thành công là 85%. Mức độ thị lực khá và tốt gia tăng, lần lượt chiếm 40% và 48,3% sau 6 tháng điều trị. Về biến chứng, 16,7% đối tượng có biểu hiện đau nhức và 8,3% xuất huyết kết mạc. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị thành công gồm: Thời gian mắc bệnh 5-10 năm (p=0,03); Các tổn thương soi đáy mắt (p=0,02); tổn thương qua chụp cắt lớp võng mạc (p=0,001); độ dày võng mạc <250μm (p=0,001); Cholesterol máu (p=0,004). Kết luận: Kết quả điều trị thành công của Bevacizumab trên lâm sàng đối với bệnh võng mạc đái tháo đường là 85%, có thể tiếp tục áp dụng theo phác đồ điều trị và theo dõi đúng chỉ định. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Thị Kim Minh, Võ Lê Ngọc Trúc, Võ Văn Tân, Tạ Văn Trầm. Tình hình bệnh lý võng mạc đái tháo đường và các yếu tố liên quan tại tỉnh Tiền Giang năm 2020. Tạp chí Đái tháo đường và Nội tiết Việt Nam. 2021, 46, 117-122, doi:10.47122/vjde.2021.46.11.
2. Alves A.D.C.S., Bruinsmann F.A., Guterres S.S., Pohlmann A.R. Organic nanocarriers for bevacizumab delivery: An overview of development, characterization and applications. Molecules. 2021. 26(14), 4127, doi: 10.3390/molecules26144127.
3. Nguyễn Như Quân. Nghiên cứu ứng dụng tiêm Bevacizumab vào buồng dịch kính trong điều trị phù hoàng điểm đái tháo đường. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. 2019.
4. Sabanayagam C., Banu R., Chee M.L., Lee R., Wang Y.X., et al. Incidence and progression of diabetic retinopathy: A systematic review. The lancet Diabetes & endocrinology. 2019. 7(2), 140-149, doi: 10.1016/S2213-8587(18)30128-1.
5. Weinstein O., Abu Tailakh M., Lifshitz T., Novack V., Levy J. Intravitreal bevacizumab treatment for neovascular age-related macular degeneration and thromboembolic events. European Journal of Ophthalmology. 2020, 30(1), 66-71, doi: 10.1177/1120672118823128.
6. Dervenis P., Dervenis N., Steel D., Sandinha T., Tranos P., et al. Intravitreal bevacizumab prior to vitrectomy for proliferative diabetic retinopathy: A systematic review. Therapeutic Advances in Ophthalmology. 2021. 13, 25158414211059256, doi: 10.1177/25158414211059256.
7. Avery R.L., Pearlman J., Pieramici D.J., Rabena M.D., Castellarin A.A. Intravitreal bevacizumab (Avastin) in the treatment of proliferative diabetic retinopathy. Ophthalmology. 2006. 113(10), 1695-1705, doi: 10.1016/j.ophtha.2006.05.064.
8. Al-Debasi T., Al-Bekairy A., Al-Katheri A., Al Harbi S., Mansour M. Topical versus subconjunctival anti-vascular endothelial growth factor therapy (Bevacizumab, Ranibizumab and Aflibercept) for treatment of corneal neovascularization. Saudi Journal of Ophthalmology. 2017. 31(2), 99-105, doi: 10.1016/j.sjopt.2017.02.008.
9. Nguyễn Diệu Linh. Nghiên cứu sử dụng thuốc Bevacizumab tiêm nội nhãn phối hợp cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường giai đoạn tăng sinh có biến chứng xuất huyết dịch kính. Luận án Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội. 2019.
10. Lu J., Ma X., Zhou J., Zhang L., Mo Y. Association of time in range, as assessed by continuous glucose monitoring, with diabetic retinopathy in type 2 diabetes. Diabetes care. 2018. 41(11), 2370-2376, doi: 10.2337/dc18-1131.
11. UK Prospective Diabetes Study Group. Tight blood pressure control and risk of macrovascular and microvascular complications in type 2 diabetes: UKPDS 38. UK Prospective Diabetes Study Group. BMJ. 1998, 317(7160), 703-13, doi: 10.1136/bmj.317.7160.703.
12. Ting Daniel S., Cheung G.C., Wong T.Y. Diabetic retinopathy: Global prevalence, major risk factors, screening practices and public health challenges: A review. Clin Exp Ophthalmol. 2016. 44(4), 260-77, doi: 10.1111/ceo.12696.
13. Nguyễn Thị Lan Anh. Nghiên cứu các hình thái lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện E Trung ương, Luận văn Bác sĩ Chuyên khoa II, Đại học Y Hà Nội. 2017, doi: 10.51298/vmj.v533i1.7710.