THỰC TRẠNG SÂU RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ Ở HỌC SINH TẠI HAI TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2023

Lê Khải Vinh1, , Huỳnh Hoàng Thương1, Lê Thị Cẩm Tiên1, Nguyễn Ngọc Thảo Uyên1, Nguyễn Điền Trúc Ly1, Trương Lê Thu Nhạn1, Phạm Hải Đăng1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

 Đặt vấn đề: Sâu răng là một vấn đề sức khỏe răng miệng nghiêm trọng ảnh hưởng đến học sinh trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Thu thập dữ liệu về tỷ lệ sâu răng và nhu cầu can thiệp điều trị đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm tình trạng này. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng sâu răng và xác định nhu cầu điều trị sâu răng ở học sinh tại hai trường Tiểu học trên địa bàn quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang được thực hiện trên 201 học sinh từ 6 đến 10 tuổi. Tình trạng sâu răng được đánh giá ở răng sữa và răng vĩnh viễn bằng chỉ số sâu - mất – trám, chỉ số được tính toán theo quy trình và tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới. Kết quả: Có 85,1% học sinh có tình trạng sâu răng. Tỷ lệ sâu răng ở răng sữa và răng vĩnh viễn lần lượt là 76,1% và 26,4%. Giá trị trung bình của chỉ số sâu – mất – trám ở răng vĩnh viễn là 0,84 ± 1,598, trong đó chiếm cao nhất ở nhóm tuổi 10 với 1,64 ± 2,083. Đối với chỉ số sâu – mất – trám ở răng sữa giá trị trung bình là 5,4 ± 4,879 và cao nhất là 6,99 ± 5,4 ở nhóm 6 tuổi. Tỷ lệ học sinh có nhu cầu điều trị sâu răng là 65,7%, trong đó nhu cầu trám 1 mặt răng chiếm tỷ lệ cao nhất với 64,2%. Tỷ lệ này cao hơn nhiều so với các nhu cầu khác như điều trị tủy răng 11,4% và nhổ răng là 15,9%. Kết luận: Tỷ lệ sâu răng và nhu cầu điều trị của học sinh tại hai trường tiểu học ở mức cao, đáng lo ngại, đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa và can thiệp hiệu quả để cải thiện tình trạng trên.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Hồng Minh và Trịnh Đình Hải. Tình trạng sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em Việt Nam năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 502(1), 34-38. https://doi.org/10.51298/vmj.v502i1.549.
2. Lưu Bích Ngọc. Ảnh hưởng của dân số tới phát triển giáo dục sau khi Việt Nam vượt qua "mốc" quy mô dân số đạt 100 triệu người. Tạp chí Kinh tế và Phát triển. 2023. (315), 26-34. DOI: 10.33301/JED.VI.1212.
3. Trịnh Đình Hải, Nguyễn Thị Hồng Minh và Trần Cao Bính. Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc 2019. NXB Y học Việt Nam. 2019.
4. Nguyễn Hồng Chuyên và Lê Thị Thanh Hoa. Thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh hai trường tiểu học huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 504(1), 279-283. https://doi.org/10.51298/vmj.v504i1.886.
5. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (2013), Điều tra sức khỏe răng miệng - Các phương pháp cơ bản.
6. Lương Văn Vũ và Nguyễn Thành Tấn. Tỷ lệ sâu răng và một số yếu tố liên quan ở học sinh tại một số trường tiêu học trên địa bàn thành phố Cà Mau. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 531(1B), 132-136. https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1B.7038.
7. Nguyễn Thị Hồng Minh, Trần Cao Bính và Lê Thị Thu hải. Thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi ở học sinh tiểu học tỉnh Nam Định năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 513(4), 29-31, https://doi.org/10.51298/vmj.v513i2.2429.
8. Nguyễn Văn Kha , Phạm Hồ Đăng Khoa, Nguyễn Thị Hồng Nhân, Đặng Văn Tùng, Trương Hồng Loan và các cộng sự. Tình trạng sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị của học sinh lớp 3, Trường Tiểu học Mỹ Khánh, Huyện Phong Điền, Thành phố Cần Thơ năm 2021. Tạp chí Y Dược Cần Thơ. 2023. 61, 293 - 300. https://doi.org/10.58490/ctump.2023i61.380.
9. Prabakar J, Arumugham M, Sakthi D.S, Kumar R.P, Leelavathi L. Prevalence and Comparison of Dental Caries experience among 5 to 12 year old school children of Chandigarh using dft/ DMFT and SiC Index: A Cross-sectional study. Journal of Family Medicine and Primary Care. 2020. 9(2), 819-825. https://doi.org/10.4103/jfmpc.jfmpc_781_19.
10. Hồ Minh Đạt, Phạm Tuấn Huy. Tình trạng sâu răng của học sinh tại 17 trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Tra Vinh năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539(1B), 181 - 184. https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9934.
11. Lê Hoàng Anh, Lê Ngọc Diệp, Vũ Thị Bích Nguyệt, Dương Thị Phương Linh, Nguyễn Thanh Hyền và các cộng sự. Thực trạng bệnh sâu răng ở học sinh trường tiểu học Đức Xuân, thành phố Bắc Kạn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 540(2), 288-291. https://doi.org/10.51298/vmj.v540i2.10401.
12. Bùi Ngọc Vĩnh Lộc và Trần Thị Phương Đan. Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố liên quan đa sâu răng ở học sinh 6 tuổi tại trường tiểu học Võ Trường Toản, thành phố Cần Thơ, năm 2017. Tạp chí Y Dược Cần Thơ. 2018. 13-14, 181-187.
13. Lamloum D., Dettori M., La Corte P., Agnoli M.R., Cappai A. et al. Oral Health Survey in Burundi; Evaluation of the Caries Experience in Schoolchildren Using the DMFT Index, Medicina. 2023. 59(9), 1538. DOI: 10.3390/medicina59091538.
14. Nguyễn Ngọc Nghĩa, Đặng Thị Hồng Hạnh, Đào Thị Dung. Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng ở học sinh tiểu học người Mông huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái năm 2023. Tạp chí Y học cộng đồng. 2023. 65(2), 72-79. https://doi.org/10.52163/yhc.v65i2.927.
15. Trần Tấn Tài và Lưu Ngọc Hoạt. Tình hình bệnh sâu răng , viêm lợi và một số yếu tố liên quan ở học sinh Trường Tiểu học Phú Hòa, Thành phố Huế. Tạp chí Y học thực hành. 2016. 6, 56-61.
16. Vineet Dhar và Maheep Bhatnagar. Dental caries and treatment needs of children (6-10 years) in rural Udaipur, Rajasthan. Indian J Dent Res. 2009. 20(3), 259-260, DOI: 10.4103/09709290.57352.