NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ ARV, YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG TRUYỀN THÔNG TRÊN NGƯỜI NHIỄM HIV ĐANG ĐIỀU TRỊ ARV TẠI QUẬN THỐT NỐT NĂM 2021
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Việc tuân thủ điều trị thuốc kháng virus là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của liệu pháp điều trị kháng retrovirus. Trong quá trình điều trị phải theo dõi tác dụng phụ, đổi thuốc, chuyển phác đồ, thất bại điều trị, phục hồi miễn dịch...Điều trị ARV là điều trị suốt đời nên rất khó tuân thủ điều trị. Điều quan trọng là xác định các yếu tố dẫn đến không tuân thủ điều trị để truyền thông can thiệp cải thiện sự tuân thủ lâu dài. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xác định tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV tuân thủ điều trị ARV; 2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến bệnh nhân nhiễm HIV không tuân thủ điều trị;3. Can thiệp bằng truyền thông trên người nhiễm HIV không tuân thủ điều trị tại bệnh viện Đa khoa Thốt Nốt năm 2020-2021. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng trên 333 bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị ARV tại bệnh viện đa khoa quận Thốt Nốt. Dữ liệu thu thập được phân tích bằng Excel và Spss 20.0. kiểm tra chi bình phương đã được thực hiện. giá trị p<0,05 được coi là đáng kể về mặt thống kê. Kết quả: 62,8% bệnh nhân nhiễm HIV tuân thủ điều trị ARV. Trong đó, tỷ lệ tuân thủ tái khám đúng hẹn là 79,3%, uống đủ liều 77,5%, đúng giờ 74,5%, đúng cách 77,5% và đúng thuốc 92,5%. Có mối liên quan giữa không tuân thủ điều trị với tình trạng hôn nhân, giới tính, thu nhập cá nhân. Sau can thiệp, tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng lên 81,7%. Trong đó, tỷ lệ tuân thủ tái khám đúng hẹn 91%, uống đủ liều 89,5%, đúng giờ 87,4%, đúng cách 95,2% và đúng thuốc 97,9%. Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV tuân thủ điều trị ARV chiếm 62,8%. Có mối liên quan giữa không tuân thủ điều trị với tình trạng hôn nhân, giới tính, thu nhập cá nhân.Các biện pháp can thiệp hiệu quả với 5 loại hành vi tuân thủ. Hiệu quả can thiệp đạt 30% (p<0,001).
Từ khóa
ARV, tuân thủ điều trị
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế (2015), Quyết định 3047/QĐ-BYT ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc HIV/AIDS”, Hà Nội.
3. Bộ Y tế (2017),Quyết định 5418/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS”, Hà Nội.
4. Ủy ban phòng chống AIDS thành phố Hồ Chí Minh-Bệnh viện bệnh Nhiệt Đới (2010), “ Tài
liệu tập huấn điều trị ARV-MODULE 2”.
5. Võ Thị Lợt (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và sự tuân thủ điều trị thuốc ARV ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại các phòng khám ngoại trú tỉnh Kiên Giang năm 2018, luận văn chuyên khoa cấp II Y tế công cộng.
6. Đoàn Thị Kim Phượng (2018), Nghiên cứu sự tuân thủ điều trị ARV, yếu tố liên quan và đánh giá kết quả can thiệp bằng truyền thông sau 1 năm ở người nhiễm HIV tại thành phố Cần Thơ năm 2017-2018, Luận văn cao học Y tế công cộng.
7. Dương Minh Tân (2019), Nghiên cứu sự tuân thủ, một số yếu tố liên quan đến không tuân thủ điều trị thuốc kháng virus ở bệnh nhân nhiễm HIV và kết quả can thiệp tại Trung Tâm y tế huyện Long Thành tỉnh Đồng Nai năm 2018-2019, Luận văn chuyên khoa cấp II Quản lý y tế.
8. Cauldbeck MB et al. (2009), “Adherence to anti-retroviral therapy among HIV patients in Bangalore, India”, AIDS Res Ther, (2), pp. 6-7.
9. Gillian O’Bryan (2015), “Factors associated with ART non-adherence and contributing influence of stock shortages at Nkongsamba Regional Hospital, Cameroon”, Masters of Public Health in University of Washington.
10. Garcia R et al. (2003), “An adherence trilogy is essential for long-term HAART success”, Braz J Infect Dis, (11), pp. 307-314.