KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH XOANG KHÔNG ĐỐI XỨNG Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ NĂM 2019-2020
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh xoang không đối xứng không phổ biến bằng bệnh xoang đối xứng, tuy nhiên là bệnh lý khó chẩn đoán sớm trên lâm sàng và có nhiều biến chứng nếu không phát hiện sớm. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh xoang không đối xứng ở người lớn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2019-2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 40 bệnh nhân có bệnh xoang không đối xứng đến khám tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ trong thời gian từ 01/10/2019 đến 30/07/2020. Kết quả: Tỷ suất nam/nữ là 0,9/1. Nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là nội trợ (20%). Nhóm tuổi mắc bệnh chiếm tỷ lệ cao là 16-30 tuổi (45%). Thời gian mắc bệnh từ 1 năm đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 62,5%. Nhóm xoang bên phải bị tổn thương nhiều hơn nhóm xoang bên trái chiếm 63,6%. Triệu chứng cơ năng thường gặp (căng nặng vùng mặt 100%, nghẹt mũi 97.5%, chảy mũi trước/sau 85%, đau đầu 80%, mệt mỏi 70%, ù tai đau tai 65%). Bất thường vách ngăn mũi kèm theo là 56,9%. Hình ảnh CT Scanner mũi xoang 100% có hình ảnh mờ xoang, 82,5 % tắc lỗ thông khe. Tổn thương xoang hàm chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 86,4%; Kết quả giải phẫu bệnh: viêm xoang mạn có polype 45%, viêm xoang mạn không có polype 32,5%, viêm xoang mạn do nấm 15%, bệnh lý u 7,5%. Kết luận: Bệnh xoang không đối xứng gặp nhiều ở tuổi trung niên, thời gian mắc bệnh kéo dài, triệu chứng lâm sàng đa dạng, thường gặp ở nhóm xoang hàm, nguyên nhân thường gặp do vi khuẩn, polype, nấm và khối u.
Từ khóa
bệnh xoang không đối xứng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Đặng Xuân Hùng, Huỳnh Khắc Cường (2016), Viêm mũi xoang, Nhà xuất bản Y học, tr. 40-55.
3. Dương Hữu Nghị, Nguyễn Triều Việt (2019), Giáo trình Tai Mũi Họng, Nhà xuất bản y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr.30-35.
4. Nhan Trừng Sơn (2016), Tai mũi họng nhập môn - Tai mũi họng tập 1, 2, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr.60-70.
5. Lê Minh Tâm (2008), Nghiên cứu mối tương quan giữa lâm sàng, CT Scanner, giải phẫu bệnh và PCR trong viêm xoang do nấm, luận văn tốt nghiệp nội trú, Đại Học Y Dược TPHCM, tr.51-72.
6. Võ Tấn (1994), Tai mũi họng thực hành - Tập 1, 2, 3, Nhà xuất bản Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tr.31-50.
7. Fokken W.J and et al. (2020), European position paper on Rhinosinusitis and Nasal polyps 2020, Rhinology, 58, pp.1-464.
8. Han Ju Chen and et al. (2010), Complete unilateral maxillary sinus opacity in computed tomography. Jornal of the Formosan Medical Association, 109, pp.709-715.
9. Jae Yong Lee (2008), Unilateral paranasal sinus disease: analysis of the clinical characteristics, diagnosis, pathology, and computed tomography findings. Acta Otolagyngol, 128, pp.621-626.