ĐẶC ĐIỂM VI TRÙNG HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG NIỆU PHỨC TẠP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Mai Huỳnh Ngọc Tân1, , Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc2, Trần Hoài Ân 2, Lê Thị Cẩm Loan2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp gặp nhiều khó khăn do tác nhân gây bệnh có khả năng đề kháng với kháng sinh cao, đồng thời bệnh nhân thường có nhiều yếu tố nguy cơ đi kèm. Mục tiêu nghiên cứu: 1). Khảo sát kết quả vi trùng học và kháng sinh đồ; 2). Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu 75 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 03/2020 đến tháng 09/2020. Kết quả: nữ chiếm 50,7%, bệnh nhân trên 60 tuổi chiếm 60%. Tỷ lệ cấy nước tiểu dương tính ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp là 61,3%, trong đó E.coli chiếm 65,2%. E.coli kháng gần hoàn toàn với Amoxicilin, Ciprofloxacin (96,7%) và Cephalosporin (90-93,3%), còn nhạy với Imipenem (80%) và Amikacin (73,3%). Các tác nhân gram âm khác E.coli chỉ còn nhạy mức trung bình với Imipenem (41,7%) và Amikacin (50%). Tỷ lệ khỏi bệnh chung sau khi điều trị NKĐTN là 80%, thời gian nằm viện trung bình là 8,55±5,38 ngày. Kết quả nuôi cấy nước tiểu dương tính và tuổi cao là những yếu tố có liên quan đến tình trạng đáp ứng kém với điều trị ở bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp. Kết luận: E.coli là tác nhân hàng đầu gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và có tỷ lệ đề kháng với kháng sinh rất cao. Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng kém với điều trị còn tương đối cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Thị Bình (2014), “Nghiên cứu tình trạng nhiễm khuẩn tiết niệu và sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh tại khoa thận - tiết niệu, bệnh viện Bạch Mai”, tạp chí Y học thực hành, 905 (2), tr.12-16.
2. Bộ Y Tế (2015), "Hướng dẫn chẩn đoán và Điều trị một số bệnh về Thận-Tiết Niệu", Hà Nội.
3. Đặng Mỹ Hương (2011), “Tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây nhiễm trùng tiết niệu tại BVTN (01/10/2009-30/09/2010)”, tạp chí Y học Tp.Hồ Chí Minh, 15 (2), tr.304-309.
4. Nguyễn Thị Thanh Tâm và Trần Thị Bích Hương (2015), “Đặc điểm lâm sàng và vi trùng học của nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp ở người trưởng thành tại bệnh viện Chợ Rẫy”, tạp chí Y học Tp.Hồ Chí Minh, 19 (4), tr.458-465.
5. Ngô Xuân Thái và cộng sự. (2015), “Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn tiết ESBL tại khoa tiết niệu bệnh viện Nhân Dân Gia Định, kết quả chẩn đoán và điều trị”, tạp chí Y học Tp.Hồ Chí Minh, 19 (4), tr.80-87.
6. Ngô Xuân Thái và cộng sự (2019), “Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu ban đầu tại phòng khám tiết niệu bệnh viện Bình Dân”, tạp chí Y học Tp.Hồ Chí Minh, 23 (2), tr.1-5.
7. Huỳnh Minh Tuấn và cộng sự (2015), “Khảo sát phổ vi khuẩn gây nhiễm trùng tiểu và phổ đề kháng kháng sinh của chúng trên bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh”, tạp chí Y học Tp.Hồ Chí Minh, 19 (1), tr.480-485.
8. VUNA (2013), “Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại Việt Nam”, Hà Nội.
9. Le Nicolle (2005), “Complicated urinary tract infection in adults”, Can J Infect Dis Med Microbiol, 16 (6), pp.349-360.