ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI, MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT ĐỐT KẾT HỢP VỚI KẸP CLIP QUA NỘI SOI Ở BỆNH NHÂN POLYP ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẨN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Polyp đại trực tràng là một bệnh lý tương đối phổ biến ở đường tiêu hóa dưới. Diễn tiến của polyp đại trực tràng khá phức tạp, có khả năng tiến triển thành ung thư. Nội soi đại trực tràng giúp chẩn đoán chính xác hình dạng, vị trí, kích thước của polyp và có thể can thiệp cắt đốt polyp qua nội soi. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học của polyp đại trực tràng. Đánh giá kết quả điều trị polyp đại trực tràng kích thước ≥10mm bằng phương pháp cắt đốt kết hợp kẹp clip qua nội soi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 72 bệnh nhân có polyp đại trực tràng. Tất cả bệnh nhân có polyp đại trực tràng kích thước ≥10mm được đánh giá và điều trị bằng phương pháp cắt đốt kết hợp với kẹp clip qua nội soi, sau đó lấy mẫu đọc kết quả giải phẫu bệnh. Kết quả: Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là đau bụng và rối loạn đại tiện. Polyp ở trực tràng chiếm 20,3%, mô bệnh học ghi nhận 73,6% là polyp tân sinh, 69,4% trường hợp nghịch sản. Tỉ lệ cắt thành công không gây tai biến là 93,1%. Kết luận: Polyp đại trực tràng có triệu chứng không điển hình, vị trí thường gặp nhất là ở trực tràng, polyp tân sinh chiếm đa số. Điều trị bằng phương pháp cắt đốt với kết hợp kẹp clip qua nội soi đạt kết quả cao, tỉ lệ biến chứng thấp.
Từ khóa
polyp đại trực tràng, cắt đốt qua nội soi, kẹp clip cầm máu
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Phạm Văn Đức, Phạm Quang Phú (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng, Y học thực hành, 1031, tr. 74-76.
3. Trần Văn Huy (2017), Kỹ thuật cắt polyp đại trực tràng qua nội soi, Nội soi tiêu hóa cơ bản, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 60-68.
4. Vũ Văn Khiên, Trịnh Tuấn Dũng (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học và hiệu quả cắt polyp đại trực tràng kích thước trên 2cm qua nội soi, Tạp chí y dược lâm sàng 108 (11), tr. 63-68.
5. Hà Quốc Phòng (2013), Đánh giá kết quả cắt polyp đại trực tràng bằng điện cao tần qua nội soi tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình, Tạp chí Y học Việt Nam (406), tr. 365-371.
6. Đoàn Anh Thắng, Lưu Thị Bình (2016), Đặc điểm lâm sàng hình ảnh nội soi ở bệnh nhân polyp đại trực tràng tại Bệnh viện trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, Tạp chí Y học Việt Nam, 442, tr. 12-16.
7. Nguyễn Duy Thắng (2017), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng tại bệnh viện đa khoa Nông Nghiệp, Tạp chí y học Việt Nam (451), tr. 89-94.
8. Nguyễn Lê Trang Vy (2014), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của bệnh lý đại tràng ở các bệnh nhân đến khám tại bệnh viện trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Tạp chí y học thực hành, (994), tr. 370-373.
9. Fares Ayoub (2019), Effect of prophylactic clip placement following endoscopic mucosal resection of large colorectal lesions on delayed polypectomy bleeding: a metaanalysis. World journal of gastroenterology 25.18, pp. 2251-2263.
10. Hideharu Ogiyama (2018), Prophylactic clip closure may reduce the risk of delayed bleeding after colorectal endoscopic submucosal dissection. Endoscopy international open 6.05, pp. 582-588.
11. Jae Seung Soh, Myeongsook Seo (2020), Prophylactic clip application for large pedunculated polyps before snare polypectomy may decrease immediate postpolypectomy bleeding. BMC gastroenterology 20.1, pp. 1-9.
12. Lei Zhou (2017), Clinical, endoscopic and pathological characteristics of colorectal polyps in elderly patients: Single-center experience, Molecular and Clinical Oncology 7, pp. 81-87.
13. Liaquat (2013), Prophylactic clip closure reduced the risk of delayed postpolypectomy hemorrhage: experience in 277 clipped large sessile or flat colorectal lesions and 247 control lesions, Gastrointestinal endoscopy, 77(3), pp. 401-407.
14. Mahsa Ahadi (2019), Clinicopathologic Features of Colorectal Polyps in Shahid Beheshti University of Medical Sciences (SBMU), Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, Vol 20 (6), pp. 1773-1780.
15. Zhan (2015), Frequent co-occurrence of high-grade dysplasia in large flat colonic polyps (>20mm) and synchronous polyps. BMC gastroenterology, 15.1, pp. 1-8.