NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SỬ DỤNG KHÁNG SINH VÀ ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG KHÁNG SINH PHÙ HỢP Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI Ở MỘT BỆNH VIỆN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2018-2020

Yong Navy1, , Vi Tuyết Mai1, Nguyễn Thị Thanh Thảo1, Nguyễn Thắng1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Trước tình hình đề kháng kháng sinh như hiện nay, xác định nguyên nhân gây bệnh và đánh giá sử dụng kháng sinh tại các cơ sở khám chữa bệnh sẽ giúp bác sĩ chỉ định phác đồ điều trị phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ đề kháng kháng sinh. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm sử dụng kháng sinh và đánh giá sử dụng kháng sinh phù hợp với hướng dẫn của BYT trên bệnh nhân viêm phổi cộng đồng và viêm phổi bệnh viện ở một bệnh viện tại thành phố Cần Thơ năm 2018-2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 155 bệnh nhân có lấy mẫu đàm làm kháng sinh đồ ở một bệnh viện tại Thành phố Cần Thơ từ 4/2018-4/2020. Phác đồ điều trị theo kinh nghiệm và sau khi có kết quả vi sinh được cho là phù hợp khi thoả mãn cả 4 điều kiện về lựa chọn kháng sinh, liều dùng, đường dùng và số lần dùng. Lựa chọn kháng sinh là yếu tố đầu tiên được đánh giá và sau khi chỉ tiêu này phù hợp thì sẽ đánh giá đồng thời 3 chỉ tiêu còn lại. Dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án và phân tích bằng phần mềm SPSS 18.0. Kết quả: Dạng phối hợp β-lactam với quinolon được chỉ định nhiều nhất chiếm 77/155 (49,7%), cephalosporin chiếm 46/155 (29,7%) và βlactam/chất ức chế β-lactam chiếm 18/155 (11,6%). Phác đồ theo kinh nghiệm và sau khi có kết quả vi sinh phù hợp với khuyến cáo lần lượt là 49% và 65,9%, trong đó sự phù hợp về số lần dùng là thấp nhất. Kết luận: Tỷ lệ phù hợp giữa phác đồ điều trị theo kinh nghiệm với khuyến cáo còn thấp và xét nghiệm vi sinh làm tăng tỷ lệ phù hợp.   

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐBYT ngày 2/3/2015). Nhà xuất bản Y học. Hà Nội.
2. Võ Đức Chiến (2019), Áp dụng thang điểm CURB-65 và PSI trong đánh giá độ nặng viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Tạp chí Y học thực hành, số 1101, 77-79.
3. Phạm Văn Kiểm, Phạm Văn Lình & Trương Văn Lâm (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Trung tâm An Giang năm 2018-2019. Y Dược Học Cần Thơ, số 19, 43-51.
4. Sơn Thị Chanh Trịa (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, định danh vi khuẩn gây bệnh viêm phổi và đánh giá kết quả điều trị viêm phổi tại khoa nội bệnh viện Đại học Y dược Cần Thơ và khoa hô hấp Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ năm 20152016. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Cần Thơ.
5. Huỳnh Công Thuẩn (2017), Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 20162017. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Cần Thơ.
6. European Centre for Disease Prevention and Control (2018), Infographic: Antibiotic resistance – an increasing threat to human health. [đăng nhập ngày 18/07/2021]. Đường link: https://www.ecdc.europa.eu/en/publications-data/infographic-antibiotic-resistanceincreasing-threat-human-health.
7. Vu Thi Lan Huong, Vu Quoc Dat & cộng sự (2020), Factors influencing choices of empirical antibiotic treatment for bacterial infections in a scenario-based survey in Vietnam. JACAntimicrobial Resistance, số 2 (4).
8. Infectious Diseases Society of Ametrica and American Thoracic Society (2016), Management of Adults With Hospital-acquired and Ventilator-associated Pneumonia: 2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society, American Thoracic Society.
9. D. Koulenti, E. Tsigou & J. Rello (2017), Nosocomial pneumonia in 27 ICUs in Europe: perspectives from the EU-VAP/CAP study. Eur J Clin Microbiol Infect Dis, số 36 (11), 1999-2006.
10. L. A. Mandell, R. G. Wunderink. & cộng sự (2007), Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in adults. Clin Infect Dis, số 44 Suppl 2 (Suppl 2), S27-72.
11. S. Poole & T. W. Clark (2020), Rapid syndromic molecular testing in pneumonia: The current landscape and future potential. J Infect, số 80 (1), 1-7.
12. Kensuke Takahashi, Motoi Suzuki & cộng sự (2013), The incidence and aetiology of hospitalised community-acquired pneumonia among Vietnamese adults: a prospective surveillance in Central Vietnam. BMC infectious diseases, số 13, 296-296.
13. B. A.Wattengel, J. A. Sellick & cộng sự (2019), Outpatient Antimicrobial Stewardship: Targets for Community-acquired Pneumonia. Clin Ther, số 41 (3), 466-476.