TỶ LỆ CÁC LOẠI NHAU TIỀN ĐẠO VÀ KẾT QUẢ XỬ TRÍ NHAU TIỀN ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019- 2021

Lý Thị Mỹ Tiên1, Lý Thị Mỹ Tiên1, , Quan Kim Phụng1, Đoàn Thanh Điền1, Lâm Đức Tâm1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Nhau tiền đạo là một vấn đề lớn mà các nhà sản khoa phải đối mặt, tăng nguy cơ truyền máu, tổn thương cơ quan lân cận, tỷ lệ cắt tử cung vì băng huyết sau sinh cao, dẫn đến tử suất mẹ cao, nhiều trường hợp phải nhập viện truyền máu do ra huyết âm đạo kéo dài, tăng nguy cơ tử vong chu sinh của bé cũng tăng cao do tăng tỷ lệ sinh non, thai kém phát triển, suy thai… nên bệnh lý đang là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ các loại nhau tiền đạo và đánh giá kết quả xử trí sản phụ mắc nhau tiền đạo nhập viện tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích được thực hiện tại Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ năm 2019- 2021 ghi nhận có 103 trường hợp sản phụ mắc nhau tiền đạo. Kết quả: Nhau tiền đạo trung tâm chiếm 60,2%, nhau tiền đạo bán trung tâm chiếm 16,05%, nhau bám mép là 19,42% và nhau bám thấp 3,88%. Có ghi nhận 20/103 trường hợp nhau tiền đạo có nhau cài răng lược chiếm 19,42%. Tỷ lệ mổ lấy thai là 98,06%; có 2 trường hợp nhau tiền đạo sinh thường chiếm 1,94%. Biến chứng của mẹ gồm: 14/103 trường hợp cắt tử cung chiếm 13,59%, trong đó nhóm nhau cài răng lược có 9/14 (64,29%) trường hợp, có 1 trường hợp tổn thương bàng quang và không có trường hợp tử vong. Tỷ lệ trẻ sơ sinh <2000gram là 16,5%.  Kết luận: Tỷ lệ nhau tiền đạo trung tâm chiếm 60,2%, có nhau cài răng lược chiếm 19,42% trong số nhau tiền đạo. Sản phụ mắc nhau tiền đạo làm tăng nguy cơ truyền máu, cắt tử cung, sinh non, thai nhẹ cân cho trẻ sơ sinh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bệnh viện Hùng Vương (2018), Siêu âm sản khoa thực hành, Siêu âm nhau - ối- dây rốn, Nhà Xuất bản Y học, tr 40-69.
2. Bộ môn Phụ sản, Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh (2020), “Nhau tiền đạo”, Bài giảng Sản khoa, Nhà Xuất bản Y học, tr 438-445.
3. Đoàn Tôn Lĩnh (2017), “Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ và kết quả xử trí rau tiền đạo”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế.
4. Nguyễn Ngọc Hoàng Mai (2018), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị rau tiền đạo tại Bệnh viện Sản- Nhi Phú Yên”, Luận án chuyên khoa II, Trường Đại học Y Dược Huế.
5. Lâm Đức Tâm (2016), “ Nghiên cứu tỷ lệ nhau tiền đạo và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Phụ Sản Thánh phố Cần Thơ”, Báo cáo hội nghị Phụ-Sản miền Trung- Tây Nguyên, lần thứ VII, tr 103-106.
6. Ashete Adere, Abay Mulu, Fikremelekot Temesgen (2019), Neonatal and Maternal Complications of Placenta Praevia and Its Risk Factors IN Anbessa Specialized and Gandhi Memorial Hospitals: Unmatched Case- Control Study, Journal Pragnancy.
7. Gibbins KJ, Einerson BD, Varner MW, Silver RM (2018), “Placenta previa and maternal hemorrhagic morbidity”, J Matern Fetal Neonatal Med, 31(4), pp 494-499.
8. Jansen C.H.J.K, Kastelein A.W, Emily Kleinrouweler C, Van Leeuwen L, De Jong K.H, Pajkrt E & Van Noorden C.J.F (2020), “Development of placental abnormalities in location and anatomy- a narrative review”, Acta Obstertricia et Gynecologica Scandinavica.
9. King Lj, Dhanya Mackeen A, Nordberg C, Paglia MJ (2020), “Maternal risk factors associated with persistent placenta previa.”, Placenta; 99:189.
10. Long SY, Yang Q, Chi R, et al (2021), “Maternal and Neonatal Outcomes Resulting from Antepartum Hemorrhage in Women with Placenta Previa and Its Associated Risk Factors: A Single-Center Retrospective Study”, Ther Clin Risk Manag; 17:31.
11. Nahid A. Salim, Ismail Satti (2021), “Risk factors of placenta previa with maternal and neonatal outcome at Dongola/ Sudan”, J family Med Prim Care. 10(3): 1215-1217.