TỈ LỆ PHÁT HIỆN VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Nguyễn Thành Nam1, , Đỗ Hoàng Long2, Hoàng Đức Trình2
1 Khoa Y Dược – Đại học Đà Nẵng
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) đóng vai trò quan trọng trong bệnh nguyên, bệnh sinh của viêm loét dạ dày - tá tràng. Có nhiều phương pháp chẩn đoán H.pylori như giải phẫu bệnh, xét nghiệm urease nhanh, kỹ thuật Real-time PCR mẫu nước bọt. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ phát hiện vi khuẩn H. pylori bằng các xét nghiệm: Real-time PCR trên mẫu nước bọt; xét nghiệm urease nhanh; xét nghiệm mô bệnh học trên bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng và tìm hiểu mối liên quan của các xét nghiệm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 91 bệnh nhân có chẩn đoán lâm sàng viêm loét dạ dày - tá tràng có chỉ định nội soi dạ dày và sinh thiết mẫu mô tìm vi khuẩn H. pylori. Kết quả: Tỉ lệ phát hiện H.pylori bằng kỹ thuật Realtime PCR là 20,9% cao hơn xét nghiệm urease (19,8%) và thấp hơn xét nghiệm mô bệnh học (46,2%). Độ tương đồng của xét nghiệm Real-time PCR với xét nghiệm urease và mô bệnh học ở mức dưới trung bình với 0,2<κ<0,4. Kết luận: Xét nghiệm mô bệnh học là xét nghiệm có tỉ lệ phát hiện vi khuẩn H. pylori cao hơn so với xét nghiệm urease và xét nghiệm Real-time PCR.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Quang Cử (2008), Helicobacter pylori vi khuẩn gây bệnh dạ dày - tá tràng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 8 - 25.
2. Phạm Ngọc Doanh (2019), Nghiên cứu tỷ lệ kháng clarithromycin của H. pylori bằng phương pháp PCRRFLP và kết quả điều trị của phác đồ nối tiếp cải tiến RA-RLT ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn, Luận án tiến sĩ, tr. 4-12.
3. Châu Ngọc Hoa (2012), Bệnh học Nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 247 – 257.
4. Trần Thị Như Lê (2020), Thực trạng nhiễm Helicobacter pylori trên bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ (33)
5. Trần Minh Luận (2018), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, mô bệnh học bệnh viêm dạ dày mạn do nhiễm Helicobacter pylori tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2018, Luận văn tốt nghiệp, tr. 45-49.
6. Triệu Tiến Sang và cộng sự (2019), Nghiên cứu xây dựng quy trình chẩn đoán Helicobacter pylori trong mẫu nước bọt bằng phương pháp PCR, Tạp chí khoa học công nghệ Việt Nam, 61(12), tr. 9 - 13.
7. Hoàng Trọng Thảng (2007), Helicobacter pylori và bệnh lý liên quan đến dạ dày tá tràng, Tạp chí Khoa học tiêu hóa Việt Nam, 2(6), tr. 362 - 369.
8. Adler et al (2014), Helicobacter pylori and oral: relationship with the gastric infection World J Gastroenterol, 20(29), pp. 9922 - 9935.
9. Andrew A, Wyatt JI, Dixon MF(1994), Observer variation in the assessment of chronic gastritis according to the Sydney system. Histopathology, 25(4), pp. 317 - 322.
10. Atherton John C, Blaser Martin J (2015), Helicobacter pylori infections Harrison’s principles of internal medicine, The Mc Graw Hill, New York, 19e(1), pp. 1038 - 1042.
11. Dana L Bruden et al (2011), Diagnostic accuracy of tests for Helicobacter pylori in an Alaska Native population, World J Gastroenterol,17(42), pp. 4682 - 4688.
12. Sekhar Goud E V S et al (2019), Identification of Helicobacter pylori in saliva of patients with and without gastritis by polymerase chain reaction, Journal of Pharmacy and Bioallied Sciences, (3), pp. 523 - 529.
13. Tran Thien Trung et al (2019), Value of CIM, CLO Test and Multiplex PCR for the Diagnosis of Helicobacter Pylori Infection Status in Patients with Gastritis and Gastric Ulcer, Asian Pac J Cancer Prev, 20 (11), pp. 3497-3503.