NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CÓ THÔNG KHÍ KHÔNG XÂM NHẬP BiPAP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Võ Thị Như Thảo1, , Võ Phạm Minh Thư 1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Thông khí nhân tạo không xâm nhập có thể cải thiện tình trạng toan hô hấp, giảm tỷ lệ đặt nội khí quản và tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện vì đợt cấp. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá sự thay đổi đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và tìm hiểu các yếu tố tiên lượng thành công ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sau điều trị thông khí không xâm nhập BiPAP. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 62 bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có chỉ định thở máy BiPAP tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ. Kết quả: Tuổi trung bình 70,16 ± 14,79 tuổi, nam chiếm 85,5%. Tỷ lệ thành công sau thở máy BiPAP là 69,4%. Dấu hiệu lâm sàng biến đổi có ý nghĩa như mạch, nhịp thở giảm dần sau 24 giờ thở máy BiPAP (p<0,05). Khí máu động mạch có sự cải thiện có ý nghĩa (p<0,05) ở 2 chỉ tiêu pH và PaCO2. Các yếu tố tiên lượng thành công của thông khí không xâm nhập BiPAP là bệnh nhân hợp tác tốt trong 2 giờ đầu, giảm tần số thở và giảm PaCO2. Kết luận: Bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có chỉ định thông khí không xâm nhập, thở máy BiPAP làm cải thiện tình trạng lâm sàng và tình trạng toan hô hấp cấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế (2018), Quyết định 4562/QĐ-BYT về tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
2. Vũ Văn Đính (1995), Thông khí nhân tạo cho đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện Bạch Mai, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học bệnh viện Bạch Mai. 3. Hoàng Đình Hải (2009), Nhận xét giá trị của thông khí không xâm nhập BiPAP trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại khoa Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ y học trường Đại học Y Hà Nội.
4. Đặng Văn Huyên (2012), Nghiên cứu hiệu quả trị của thông khí không xâm nhập bằng máy BiPAP Vision trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Luận văn thạc sỹ y học trường Đại học Y Hà Nội.
5. Đặng Hùng Minh (2016), Đánh giá hiệu quả thở máy bằng máy BiPAP trên bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có tăng CO2 máu tại trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Tạp chí y học Việt Nam, tháng 4 số 2- 2016, tr 225-229.
6. Nguyễn Đức Phúc (2016), Nghiên cứu hiệu quả của thông khí nhân tạo không xâm nhập hai mức áp lực dương (BiPAP) trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Tạp chí y học Việt Nam, tập 448, số 1-2016, tr 116-123.
7. Dương Anh Phượng (2009), Nghiên cứu áp dụng thở máy không xâm nhập điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật BV Nhân dân Gia Định 2009, tr 98-102.
8. Barnes PJ, et al (2015), Chronic Obstructive Pulmonary Disease, Nat Rev Dis Primers, 1, pp1 – 21.
9. Brochard L, Lefebvre JC, Cordioli RL, Akoumianaki E, Richard JC (2014), Noninvasiveventilation for patients with hypoxemic acute respiratory failure, Semin Respir Crit Care Med 2014, 35, pp 492-500.
10. Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease (2018), Pocket Guide to COPD Diagnosis, Management and Prevention: A Guide for Healthcare Professionals, pp 1-44.
11. Confalonieri M, Garuti G, et al (2005), A chart of failure risk for noninvasive ventilation in patients with COPD exacerbation, European Respiratory Journals; 25: pp 348-355.
12. WHO (2006), Diseases of the respiratory system, International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems - 10th Revision, pp 447 – 449.