ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM XOANG TRÁN MẠN TÍNH BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mặc dù có nhiều thuận lợi về kỹ thuật cũng như dụng cụ, nhưng phẫu thuật xoang trán vẫn là thách thức với các bác sỹ Tai Mũi Họng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi mũi xoang trong điều trị viêm xoang trán mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân ≥18 tuổi, viêm xoang trán mạn tính có chỉ định phẫu thuật nội soi mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đánh giá kết quả dựa vào bảng điểm đánh giá mũi xoang (SNOT – 22), nội soi mũi xoang trước và sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng. Kết quả: 54 bệnh nhân với 91 ngách trán được nghiên cứu, độ tuổi trung bình là 41,02±12,52. Tổng điểm SNOT-22 trước phẫu thuật là 38,72±4,397 và giảm có ý nghĩa (p<0,001) sau 3 tháng còn 9,46±7,401. Không nghi nhận tai biến và biến chứng nào trong phẫu thuật. Có 71 ngách trán thông thoáng tốt chiếm 78,02%, 15,39% ngách trán hẹp và 6,59% ngách trán xơ dính, bít tắc. Kết luận: Phẫu thuật nội soi xoang trán thực hiện chủ yếu với kỹ thuật mở sàng trán nhằm loại bỏ bệnh tích, cải thiện thông khí và dẫn lưu mũi xoang giúp cải thiện các triệu chứng cơ năng qua bảng đánh giá SNOT-22, và thực thể trên nội soi mũi xoang.
Từ khóa
phẫu thuật nội soi xoang trán, viêm xoang trán mạn tính, SNOT – 22 (Sino – Nasal Outcome Test)
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Trần Khôi Nguyên (2015), Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sàng trán theo bảng SNOT22 tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 10/2014 - 7/2015, luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Tấn Phong (1999), “Phẫu thuật nội soi xoang trán”, Phẫu thuật nội soi chức năng xoang, NXB Y học Hà Nội, tr 148-167.
4. Võ Thanh Quang (2010), Kết quả phẫu thuật nội soi chức năng trong điều trị viêm xoang trán mạn tính, Tạp chí Y học Việt Nam, 367, tr 33-37.
5. Adil A. Fatakia et al (2016), “The Evolution of Frontal Sinus Surgery from Antiquity to the
21st Century”, Frontal sinus, Springer – Verlag Berlin Heidelberg pp 1-14.
6. Askar MH, Gamea A, Tomoun MO et al (2015), “Endoscopic mansgement of chronic frontal sinusitis: prospective quality of life analysis, Annals Oto Rhino Laryngol 124(8), pp 638-648.
7. Friedman M, BliznikasD et al (2006), “Long – term results after edoscopic sinus surgery involving frontal recess dissection”, The Laryngoscope, 116(4), pp 573-579.
8. Mohamed R ElBadawey, Ahmad Alwaa, Mostafa ElTaher, Sean Carrie (2014), “Quality of Life Benefit After Endoscopic Frontal Sinus Surgery”, American Jounal of Rhinology & Allergy, 28(5), pp 428-432.
9. Stammberger HR, Kennedy DW (1995), “Anatomic Terminology Group. Paranasal sinuses: anatomic terminology and nomenclature”, Annals of Otology, Rhinology & Laryngology Supplement 167, pp 7-16
10. Wormald PJ (2016), The International Frontal Sinus Anatomy Classification (IFAC) and Classification of the Extent of Endoscopic Frontal Sinus Surgery (EFSS), International Forum of Allergy & Rhinology, Vol. 6, No. 7, pp 677-696.