HỘI CHỨNG GUILLAIN–BARRÉ: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Nguyễn Kim Đồng1, , Lê Văn Minh 1
1 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hội chứng Guillain-Barré (GBS) là một cấp cứu nội khoa nguy hiểm nếu không được theo dõi sát và điều trị kịp thời. Cho nên việc chẩn đoán sớm khi bệnh nhân nhập viện là cần thiết để theo dõi và điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bằng các phương pháp hỗ trợ hô hấp, điều trị triệu chứng (giảm đau, kiểm soát huyết áp, nhuận tràng, đặt sond tiểu...). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 34 bênh nhân được chẩn đoán và điều trị GBS tại Bệnh viện Đa khoa Trung Ương Cần Thơ từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 3 năm 2020. Kết quả: Có 34 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu. Ngoài triệu chứng điển hình như yếu chi và mất phản xạ gân xương thì các triệu chứng có thể gặp là dị cảm 82,35%, liệt dây thần kinh sọ chủ yếu là dây VII ngoại biên (26,47%), liệt cơ hô hấp 17,65%, rối loạn thần kinh tự chủ (38,24%). Triệu chứng cận lâm sàng: trên điện cơ giảm tốc độ dẫn truyền cảm giác là 82,35% và giảm tốc độ dẫn truyền vận động là 61,76%; trên dịch não tủy: giá trị trung vị tế bào là 2,5/mm3 và giá trị trung vị protein 0,96g/L. Kết quả điều trị: Sau 3 tháng tỉ lệ hồi phục cảm giác là 96,43%, hồi phục vận động là 91,17%. Kết luận: Triệu chứng nặng như liệt cơ hô hấp xảy ra trên 17,65% bệnh nhân. Điện cơ biểu hiện chủ yếu là giảm tốc độ dẫn truyền cảm giác và vận động. Sau 3 tháng theo dõi từ lúc khới phát, có 91,17% hồi phục vận động.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Bình (2016), Mối tương quan giữa đặc điểm điện sinh lý và biểu hiện lâm sàng trên bệnh nhân mắc hội chứng Guillain Barre, Tạp chí Y học Việt Nam, tr 148.
2. Nguyễn Hữu Công (2013), Hiệu quả thay huyết tương trong điều tị bệnh viêm đa rễ dây thần kinh cấp, Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh, 17(1), tr 84-90.
3. Nguyễn Minh Đức (2017) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán điện và kết quả điều
trị hội chứng Guillain – Barré bằng phương pháp thay huyết tương, Luận án tiến sĩ Y học, Viện nghiên cứu khoa học Y dược lâm sàng 108.
4. Lý Thị Kim Lài (2007), Khảo sát các yếu tố tiên lượng suy hô hấp trên bệnh nhân viêm đa rễ dây thần kinh cấp tính, Luận văn tốt nghiệp nội trú thần kinh, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh.
5. Vũ Anh Nhị và Trần Thị Bích Ngọc (2011), Đánh giá các yếu tố tiên lượng hồi phục trên bệnh nhân viêm đa rễ dây thần kinh cấp tính, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 15(1): tr 662-668.
6. Christiaan Fokke, Bianca Berg, Judith Drenthen, Christa Walgaard, Pieter Antoon Doorn and Bart Casper Jacobs, 2017. Diagnosis of Guillain-Barre syndrome in children and validation of the Brighton criteria. Brain: a Journal of Neurology. 264(5): pp 856-861.
7. Gareth J. Parry and Joel S. Teinberg, 2007. Guillain-Barré Syndrome From Diagnosis to Recovery. American Academy of Neurology.
8. Kalita J., Misra U. K., Goyal G., (2014), "Guillain-Barré syndrome: subtypes and predictors of outcome from India", Journal of the peripheral nervous system, 19 (1), pp 36-43.
9. Kongkiat Kulkantrakorn and Puchit Sukphulloprat, 2017. Outcome of Guillain–Barre´ Syndrome in Tertiary Care Centers in Thailand, Journal of Clinical Neuromuscular Disease, pp 51-56.
10. Sudulagunta Sreenivasa Rao, Sodalagunta Mahesh Babu, Sepehrar Mona, (2015), "Guillain-Barré syndrome: clinical profile and management", German medical science :
GMS e-journal, 13 pp Doc16-Doc16.