ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XỬ TRÍ THIỂU ỐI Ở THAI PHỤ TUỔI THAI TỪ 28 0/7- 36 6/7 TUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Thiểu ối có thể xuất hiện bất kỳ tam cá nguyệt nào của quá trình mang thai, xuất độ của thiểu ối thay đổi trong khoảng 0,4% - 3,9%. Việc phát hiện, điều trị và quyết định chấm dứt thai kỳ thực sự ở thai phụ thiểu ối, đặc biệt là thai non tháng đang là một vấn đề khó khăn cho các bác sĩ sản khoa. Một can thiệp quá sớm hay quá trễ đều ảnh hưởng đến cả mẹ và con. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả xử trí thiểu ối ở thai phụ tuổi thai từ 28 0/7- 36 6/7 tuần. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu 82 thai phụ thiểu ối có thai từ 28 0/7 - 36 6/7 tuần nhập viện tại Bệnh viện Phụ sản Thành phố Cần Thơ. Kết quả: Lý do vào viện thường gặp là khám thai định kỳ phát hiện thiểu ối (72%). Tuổi thai là 34,5 ± 2,08 tuần. Triệu chứng giảm cử động thai (22%) và 15,9% thai phụ có bề cao tử cung nhỏ hơn tuổi thai. Tỷ lệ chỉ số nước ối nhỏ hơn 2cm là 4,9% . Monitoring nhóm I chiếm 74,4%. Xử trí ban đầu: 87,8% được điều trị nội, 9,8% chỉ định mổ lấy thai và 1,2% khởi phát chuyển dạ. Trong nhóm điều trị nội khoa có: 52,8 % mổ lấy thai, 41,6% có cải thiện chỉ số ối ra viện và 5,6% sanh ngã âm đạo. Nhóm tuổi thai 28 - dưới 34 tuần có thể kéo dài thêm 7- 14 ngày (33,3%) và nhóm từ 34 0/7 -36 6/7 tuần là dưới 7 ngày (58,3%) Trong nghiên cứu có 52 bé được sinh ra với chỉ số apgar từ 7 điểm trở lên ở phút thứ 1 chiếm 69,3% và phút thứ 5 là 96,2%. Kết luận: Thiểu ối làm tăng tỷ lệ mổ lấy thai.
Từ khóa
thiểu ối, non tháng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Đinh Lương Thái (2012), Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và thái độ xử trí với thai từ 22 đến 37 tuần bị thiểu ối tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Dược Hà Nội, Hà Nội.
3. Ninh Văn Minh, Hoàng Tiến Nam, Trần Thị Len (2013), Thiểu ối thai trên 28 tuần, các yếu tố liên quan và phương pháp xử trí tại bệnh viện Phụ sản Thái Bình, Y học thực hành, 874, tr 90-91.
4. Friedman P., & Ogunyemi D. (2018),”Oligohydramnios”, Obstetric Imaging: Fetal Diagnosis and Care, pp 511–515
5. Melamed.N., et al (2011), Perinatal outcome in pregnancies complicated by isolated oligohydramnios diagnosed before 37 weeks of gestation, American Journal of Obstetrics and Gynecology, 205(3), pp 241.1–241.6
6. Petrozella.,et al (2011),Clinical Significance of Borderline Amniotic Fluid Index and Oligohydramnios in Preterm Pregnancy, Obstetrics & Gynecology, 117(2), pp 338-342.
7. Tamiru Minwuye.,et al (2019), Severe Oligohydramnios at term pregnancy and associated factors among pregnant women admitted from June 1, 2015 to June 30, 2017 at Gondar University Specialized Hospital, Northwest Ethiopia, Acta Scientific Women's Health, 1(2), pp 02-07.
8. Yenigul NN, Asicioglu O.(2019), The Effects of Isolated Oligohydramnios in Term Pregnancies on Labor, Delivery Mode and Neonatal Outcomes, EJMI, 3(1), pp 59–64.
9. William N.P, Robert Casanova, et al (2019), Post – term Pregnancy ,Beckman and Ling Obstetric and Gynecology, 8, pp 407-411.