GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ SỨC KHỎE TUYẾN TIỀN LIỆT (PHI) TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư tuyến tiền liệt là ung thư thường gặp nhất của nam giới. Theo Globocan 2018, ung thư này có tỷ lệ mới mắc và tỷ lệ tử vong lần lượt đứng thứ 2 và thứ 5 trong 10 loại ung thư thường gặp ở nam giới trên thế giới. Tại Việt Nam, ung thư tuyến tiền liệt xếp thứ 5 trong 10 loại ung thư thường gặp của nam giới. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra chỉ số sức khỏe tuyến tiền liệt có thể tiên đoán sự tiến triển ác tính của khối u tuyến tiền liệt. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác định giá trị của chỉ số sức khỏe tuyến tiền liệt trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. (2) Khảo sát mối tương quan giữa chỉ số sức khỏe tuyến tiền liệt với điểm Gleason từ kết quả mô bệnh học. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích trên 84 bệnh nhân nghi ngờ ung thư tuyến tiền liệt. Các bệnh nhân được khám lâm sàng, siêu âm, xét nghiệm PSA, chỉ định sinh thiết mô tuyến tiền liệt làm giải phẫu bệnh. Kết quả: PHI có diện tích dưới đường cong ROC là 0,958 (KTC 95%: 0,916 - 1,000, p < 0,001). Tại điểm cắt PHI ≥ 50,2 có độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 93,5% và 98,1% trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt. PHI không có tương quan với điểm Gleason (r = 0,314; p = 0,085). Kết luận: PHI có thể là chỉ số tốt trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt.
Từ khóa
ung thư tuyến tiền liệt, xét nghiệm p2PSA, PHI
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Duyên (2018), Đánh giá giá trị nồng độ p2PSA huyết thanh và chỉ số PHI trong ung thư biểu mô tuyến tiền liệt. Luận văn thạc sỹ y học. Đại Học Y Hà Nội.
3. Nguyễn Ngọc Rạng (2012), Ứng dụng đường cong ROC. Thiết Kế Nghiên Cứu & Thống Kê Y Học, Nhà xuất Bản Y Học.
4. Abdelgadir A.E., Haala M.G., Ghada A., et al (2014), Use of free to total prostate-specific antigen ratio to improve differentiation of prostate cancer from benign prostate hyperplasia. Egyptian Academic Journal of Biological Sciences, 6(1), pp 151-156.
5. Bray F., Ferlay J., et al (2018), Global cancer statistics 2018: Globocan Estimates of Incedence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin, 68, pp 394-424.
6. Calle C., Patil D., Wei J.T., et al (2015), Multicenter Evaluation of the Prostate Health Index to Detect Aggressive Prostate Cancer in Biopsy Naïve Men. Journal of Urology, 194(1), pp 65-72.
7. Cheng Y.T., Chiang C.H., et al (2018), The application of p2PSA% and prostate health index in prostate cancer detection: A prospective cohort in a Tertiary Medical Center. Journal of The Formosan Medical Association, pp 1-8.
8. Chiu P.K., et al (2016), Prostate Health Index and %p2PSA Predict Aggressive Prostate Cancer Pathology in Chinese Patients Undergoing Radical Prostatectomy. Ann Surg Oncol.
9. Beckman Coulter (2018), Access Hybritech p2PSA. Instruction For Use, USA.
10. Beckman Coulter (2018), Access Hybritech PSA. Instruction For Use, USA.
11. Beckman Coulter (2018), Access Hybritech Free PSA. Instruction For Use, USA.
12. Filella X., Foj L. (2014), Clinical utility of %p2PSA and Prostate Health Index in the detection of prostate cancer. Clin Chem Lab Med, 52(9), pp 1347-1355.