MÔ HÌNH BỆNH TẬT VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH NĂM 2018
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Khảo sát tình hình bệnh nhân vào khám ngoại trú là cơ sở giúp Hội đồng thuốc và phác đồ điều trị xây dựng phác đồ điều trị để đáp ứng nhu cầu sức khỏe người dân và ngày càng nâng cao chất lượng khám và điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả mô hình bệnh tật nhiều nhất thường gặp và chi phí khám chữa bệnh tại khoa khám bệnh Trung tâm Y tế Tân Châu năm 2018. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả cho các đối tượng là bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh tại Khoa Khám bệnh, Trung tâm y tế huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh từ ngày 1/1/2018 đến 31/12/2018. Kết quả: Có tất cả 131.903 lượt bệnh nhân khám ngoại trú đưa vào nghiên cứu, giới tính nữ chiếm 55,18%; nam là 44,82%. Đối tượng đến khám ngoại trú chủ yếu cư trú trên địa bàn huyện chiếm đa số 91,47%. Đối tượng khám bệnh ngoại trú có thẻ BHYT chiếm 97,04%. Đối tượng nhân dân chiếm 2,96%. Mô hình bệnh tật theo 21 chương bệnh: Chương bệnh hệ hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất là 32,54%; Nhóm bệnh Viêm họng cấp chiếm tỷ lệ hàng đầu 12,04%. Mười bệnh xảy ra nhiều nhất là bệnh viêm họng cấp 5,57% đa số là bệnh nhi dưới 6 tuổi, bệnh tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insuline chiếm tỷ lệ cao. Tổng chi phí khám chữa bệnh ngoại trú theo đơn trung bình cho 01 bệnh nhân đến khám ngoại trú là 228.575 đồng trong đó tiền thuốc chiếm 81,57%; xét nghiệm 2,54%; chẩn đoán hình ảnh 1,62% và tiền công khám 14,27%. Kết luận: Bệnh viện cần chú trọng các chuyên khoa Nội hô hấp, Nội tiêu hóa, bên cạnh các chương bệnh hệ tuần hoàn và các bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa. Đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe về các bệnh lý mạn tính như: Bệnh phổi mạn tính, bệnh cao huyết áp, tiểu đường nhằm giảm biến chứng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lớn tuổi.
Từ khóa
ICD-10, ngoại trú, chương bệnh, mô hình bệnh tật, chi phí khám chữa bệnh
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
khỏe lần thứ 10, Tập 2.
2. Đại học Y Hà Nội (2012), Giới thiệu về cấu trúc và nguyên tắc ứng dụng của Phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ 10 trong công tác khám chữa bệnh và thống kê báo cáo cho các cán bộ y tế, Tài liệu tập huấn Hợp tác tăng cường năng lực quản lý chương trình dựa trên bằng chứng.
3. Phạm Văn Lình (2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khoẻ, NXB Đại học Huế, Huế.
4. Phạm Văn Lình và cộng sự (2014), Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại các bệnh viện tỉnh Vĩnh Long trong 5 năm từ 2010 đến 2014, Báo cáo nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
5. Nguyễn Thành Phương (2015), Xác định mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi từ 01/04/2013 đến 31/03/2014, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa II, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch.
6. Nguyễn Thanh Tùng (2014), Nghiên cứu mô hình bệnh tật và chi phí khám chữa bệnh tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Tân tỉnh An Giang 5 năm từ 2009-2013, Luận văn Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
7. Health facts (2012), Ministry of Health, Malaysia.
8. Ministry of Health (2016), Registries of birth and deaths. Immigration and Checkpoints authority, Singapore, Demographic Bellenti.
9. WHO (2012), International Classification of Diseases 10, Vol 2, ISBN 978 92 4 154834 2.