XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM BALTHAZAR CẢI TIẾN VỚI ATLANTA CẢI TIẾN VÀ BISAP TRONG TIÊN LƯỢNG MỨC ĐỘ NẶNG CỦA VIÊM TỤY CẤP

Phạm Hoàng Giang1, , Phạm Văn Lình1, Kha Hữu Nhân 1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm tụy cấp tính (VTC) nặng là một vấn đề lâm sàng quan trọng có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao từ 12 đến 30%. Để dự đoán mức độ nghiêm trọng và tỷ lệ tử vong của VTC, đã có nhiều hệ thống chấm điểm dựa trên lâm sàng, xét nghiệm và hình ảnh có sẵn. Trong đó một số điểm tiên lượng dựa trên kết quả chụp cắt lớp vi tính có cản quang (CECT) đã được phát triển để giúp phân biệt các trường hợp có nguy cơ biểu hiện nặng và tăng khả năng biến chứng (phổ biến nhất - điểm Balthazar). Mục tiêu nghiên cứu: Xác định giá trị thang điểm Balthazar cải tiến với Atlanta cải tiến và BISAP trong tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau năm 2019-2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 50 bệnh nhân VTC nhập viện tại khoa Nội tiêu hóa bệnh viện Đa khoa tỉnh Cà Mau từ tháng 02/2019 - 08/2020. Kết quả: Trong 50 bệnh nhân, có 22% bệnh nhân VTC nặng, trong tiên lượng VTC nặng và hoại tử tụy, diện tích dưới đường cong của Atlanta cải tiến, BISAP và Balthazar cải tiến lần lượt là (0,927; 0,893; 0,965). Tại điểm cắt của Atlanta cải tiến, BISAP và Balthazar cải tiến trong tiên đoán VTC nặng với độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm lần lượt là (100%; 82%; 61%; 100%) và (90%; 82%; 59%; 97%) và (100%; 74%; 52%;100%). Kết luận: So với Atlanta cải tiến, và BISAP, thang điểm Balthazar cải tiến là một chỉ số rất hữu ích để dự đoán và lựa chọn những bệnh nhân trong giai đoạn đầu của viêm tụy cấp tính có nguy cơ phát triển hoại tử tụy và/hoặc quanh tụy vào ngày đầu tiên bắt đầu có triệu chứng và có thể được sử dụng để lập kế hoạch điều trị và theo dõi điều trị viêm tụy cấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Công Hoan, Nguyễn Thị Kim Anh (2014), Đặc điểm hình ảnh của chụp cắt lớp vi tính trong viêm tụy cấp, Tạp chí Y học thực hành, 907, (3), tr. 46-49.
2. Trần Xuân Linh (2014), Áp dụng tiêu chuẩn atlanta hiệu chỉnh năm 2012 trong tiên lượng viêm tụy cấp, Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, tr.79
3. Trần Thị Tuyết Ly (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả điều trị và ứng dụng thang điểm BISAP trong tiên lượng sớm độ nặng của viêm tuỵ cấp tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ, Tạp chí Y Dược Học Cần Thơ, 16, tr. 07.
4. Trần Thanh Phong (2019), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng và đánh giá kết quả điều trị viêm tuỵ cấp do tăng triglyceride tại bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ, Tạp chí Y Dược Học Cần Thơ, 20, tr. 07.
5. Abu-El-Haija M, Kumar S, Quiros JA, Balakrishnan K, Barth B, Bitton S, Eisses JF, Foglio EJ, Fox V, Francis D, Freeman AJ, Gonska T, Grover AS, Husain SZ, Kumar R, Lapsia S,
Lin T, Liu QY, Maqbool A, Sellers ZM, Szabo F, Uc A, Werlin SL, Morinville VD (2018), Management of Acute Pancreatitis in the Pediatric Population: A Clinical Report From the North American Society for Pediatric Gastroenterology, Hepatology and Nutrition Pancreas Committee. J. Pediatr. Gastroenterol. Nutr. 66(1), pp. 159-176.
6. Balthazar E. J, Robinson D. L, Megibow A. J, Ranson J. H (1990), Acute pancreatitis: value of CT in establishing prognosis, Radiology, 174, (2), pp. 331-6.
7. Banks P. A, T. L. Bollen, C. Dervenis, H. G. Gooszen, C. D. Johnson, M. G. Sarr, G. G. Tsiotos, S. S. Vege (2013), Classification of acute pancreatitis—2012: revision of the Atlanta classification and definitions by international consensus, Gut, 62, (1), pp. 102-111.
8. Dellinger E P, C. E. Forsmark, P. Layer, P. Lévy, E. Maraví-Poma, M. S. Petrov, T. Shimosegawa, A. K. Siriwardena, G. Uomo, D. C. Whitcomb, J. A. Windsor (2012), Determinant-based classification of acute pancreatitis severity: an international multidisciplinary consultation, Ann Surg, 256, (6), pp. 875-80.
9. Kumar A H, M. Singh Griwan (2018), A comparison of APACHE II, BISAP, Ranson's score and modified CTSI in predicting the severity of acute pancreatitis based on the 2012 revised Atlanta Classification, Gastroenterol Rep (Oxf), 6, (2), pp. 127-131.
10. Mikó A, Vigh É, Mátrai P (2019), Computed Tomography Severity Index vs. Other Indices in the Prediction of Severity and Mortality in Acute Pancreatitis: A Predictive Accuracy Meta-analysis, Front Physiol, 10, pp. 1002.
11. Pieńkowska J, Gwoździewicz K, Skrobisz-Balandowska K, Marek I, Kostro J, Szurowska E, Studniarek M (2016), Perfusion-CT--Can We Predict Acute Pancreatitis Outcome within the First 24 Hours from the Onset of Symptoms?, PLoS One, 11, (1), e0146965.
12. Pongprasobchai S, P. Vibhatavata, P. Apisarnthanarak (2017), Severity, Treatment, and Outcome of Acute Pancreatitis in Thailand: The First Comprehensive Review Using Revised Atlanta Classification, Gastroenterol Res Pract, e. 3525349.
13. Shaikh R, Sabiha Zaheer 3 Nasreen Naz 2, Zahida Qadri 4, Aliya Khan 5, Hina Rana 6 (2018), Role of Modified CT Severity Index in Assessment of Acute Pancreatitis at Tertiary Care Hospital, Severity Index in assessment of Acute pancreatitis in tertiary care Hospital. JIMDC. 47(3), pp. 189-19,
14. Valverde-Lopez F, Wilcox C. M, Redondo-Cerezo E (2018), Evaluation and management of acute pancreatitis in Spain, Gastroenterol Hepatol, 41, (10), pp. 618-628.
15. Wu B. U, Johannes R. S, Tabak Y Sun X, Conwell D. L, Banks P. A (2008), The early prediction of mortality in acute pancreatitis: a large population-based study, Gut, 57, (12), pp. 1698-703.