NGHIÊN CỨU TỈ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ MỔ LẤY THAI Ở NHÓM 1 THEO PHÂN LOẠI ROBSON TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU NĂM 2019- 2020

Trần Thị Thúy An1, , Lâm Đức Tâm2, Đoàn Thanh Điền2
1 Bệnh viện Đa khoa Cái Nước
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

 Đặt vấn đề: Tình hình mổ lấy thai (MLT) ở các nước trên thế giới ngày một gia tăng trong thời gian qua và sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian sắp tới nếu không có những biện pháp can thiệp vào nhóm MLT lần đầu. Việc gia tăng tỉ lệ MLT trong thời gian gần đây là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng được quan tâm. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỉ lệ và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tỉ lệ MLT của nhóm 1 theo phân loại Robson tại Bệnh viện Đa khoa Cái Nước, tỉnh Cà Mau năm 2019-2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sản phụ nhập viện và sinh tại Bệnh viện Đa khoa Cái Nước từ tháng 03 năm 2019 đến tháng 07 năm 2020. Kết quả nghiên cứu: Có 296 sản phụ mang thai con so vào sinh tại bệnh viện, tỉ lệ MLT nhóm 1 là 29,73%. Tuổi sản phụ trung bình là 23,24 ± 4,78 tuổi (16 - 40 tuổi), tăng cân trong thai kỳ là trung bình: 12,05 ± 4,64 kg (3-30 kg), thể tích ối bình thường 95,27%, MLT do chuyển dạ ngưng tiến triển 53,41%; do suy thai 22,73%, có sử dụng Oxytocin 24,32%. Sử dụng Oxytocin làm gia tăng tỉ lệ MLT lên 2,4 lần, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,02, CI 95%: 1,38-4,18. Kết luận: Tỉ lệ MLT ở nhóm 1 theo phân loại Robson vẫn còn cao, cần có giải pháp giảm tỉ lệ MLT trong nhóm này. Sử dụng oxytocin làm tăng nguy cơ MLT, vì vậy nên sử dụng Oxytocin theo phác đồ chuẩn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Hồng Cẩm, Phan Mỹ Duyên, (2011), Các yếu tố liên quan đến mổ lấy thai ở thai trưởng thành thiểu ối, Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 15, Số 1.
2. Nguyễn Tiến Công, (2017), Tỉ lệ mổ lấy thai theo nhóm phân loại của Robson tại bệnh viện đa khoa Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Tp HCM.
3. Lê Lam Hương, (2016), Nghiên cứu tình hình mổ lấy thai tại Bệnh viện Trung ương Huế, Luận văn chuyên khoa II, Trường Đại học Y Huế.
4. Đỗ Quang Mai, (2007), Nghiên cứu tình hình mổ lấy thai sản phụ con so tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương 2 năm 1996 và 2006, Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội.
5. Đoàn Vũ Đại Nam, (2017), Khảo sát tỉ lệ mổ lấy thai theo nhóm phân loại của Robson tại Bệnh viện Hùng Vương 2016- 2017, Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Đại học Y Dược Tp HCM.
6. Hatigan Robson Michael, Murphy M, (2013), Methods of achieving and maintaining an appropriate caesarean section rate, Best Pract Res Clin Obstet Gynaecol, 27, pp. 297 - 308.
7. Selin L, Almström E, Wallin G, and et al, (2009), Use and abuse of oxytocin for augmentation of labor, Acta obstetricia et gynecologica Scandinavica, 88 (12), pp. 1352-1357.
8. Vindevoghel N, Betrán A.P, Souza J.P, (2014), Asystematic review of the Robson classification for caesrean section: What works, dosen't work and how to improve it, PloS one. 9 (6), pp. 977.
9. World Health Organization, (2010), Method of delivery and pregnancy outcomes in Asia: the WHO global survey on maternal and perinatal health 2007-2008, Lancet, 375, pp. 490-499.
10. Wagner M.V, Chin V.P, Peters C.J, and et al, (1989), A comparison of early and delayed induction of labor with spontaneous rupture of membranes at term, Obstetrics & Gynecology, 74 (1), pp. 93-97.