KHẢO SÁT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI Ở BỆNH NHÂN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Võ Thị Trúc Phưa1, , Ngô Văn Truyền2
1 Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) chi dưới thường gặp ở bệnh nhân (BN) nội khoa nhập viện, đặc biệt ở BN nhập khoa hồi sức (HS). Ở nước ta, các nghiên cứu về HKTMS chi dưới tại các khoa HS chiếm tỷ lệ khá cao. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ mới mắc và một số yếu tố liên quan HKTMS chi dưới ở bệnh nhân tại khoa HS. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 130 bệnh nhân nhập viện khoa Hồi sức tích cực – Chống độc tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 3/2019 đến tháng 5/2020, sử dụng siêu âm Duplex phát hiện HKTMS vào ngày thứ 3, ngày thứ 7 sau nhập viện. Kết quả: Tỷ lệ mới mắc HKTMS chi dưới là 26,2% (trong đó phát hiện ở thời điểm 3 ngày sau nhập viện chiếm tỷ lệ 11,5% và ở thời điểm 7 ngày sau nhập viện là 14,7%). Tuổi trung bình 71,27±14,29. Tuổi cao làm tăng nguy cơ mắc HKTMS chi dưới (OR=5,04; KTC 95%: 1,12-22,67; p=0,015). Nhồi máu não cấp có liên quan đến HKTMS chi dưới có ý nghĩa thống kê (OR=3,58; KTC 95%: 1,33-9,60; p=0,012). Vị trí HKTMS chi dưới nhiều nhất ớ đoạn gần: 91,2%. Kết luận: Tỷ lệ HKTMS chi dưới ở BN tại khoa HS chiếm tỷ lệ cao. Thông qua siêu âm Duplex có thể phát hiện sớm HKTMS chi dưới để điều trị kịp thời, phòng ngừa biến chứng xảy ra ở các BN này. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Huỳnh Văn Ân và cs, (2009), Huyết khối tĩnh mạch sâu ở bệnh nhân nội khoa tại Khoa Săn sóc đặc biệt (ICU) Bệnh viện Nhân dân Gia Định, Y học TP Hồ Chí Minh, 13(6), tr .127-137.
2. Đặng Vạn Phước và cs, (2010), Huyết khối tĩnh mạch sâu: Chẩn đoán bằng siêu âm Duplex trên Bệnh nhân Nội khoa nhập viện, Tạp chí Y học Việt Nam, 56, tr. 24-36.
3. Mai Đức Thảo và cs, (2017), Khảo sát huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân Hồi sức tích cực và dự phòng, Tạp chí Y Dược học, Trường Đại học Y Dược Huế, 7(2), tr 74-78.
4. Mai Đức Thảo, (2020), Nghiên cứu nguy cơ xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới lần đầu và kết quả dự phòng bằng Heparin trọng lượng phân tử thấp ở bệnh nhân hồi sức cấp cứu, Luận án tiến sĩ Y học, Hà Nội.
5. Phạm Thị Phương Thảo, (2011), Góp phần nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới trên bệnh nhân có bệnh nội khoa nặng tại Bệnh viện Cấp cứu Trưng Vương, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
6. Hồ Châu Anh Thư, (2018), Tỷ lệ và một số yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới ở bệnh nhân tại Khoa Hồi sức Bệnh viện Chợ Rẫy, Nghiên cứu Y học, Y học TP. Hồ Chí Minh, 22(2), tr. 49-54.
7. Ali Akbar Heydari, (2015), The role of daily measurement of lower limb circumference in early diagnosis of deep vein thrombosis in the presence of other risk factors in patients admitted to Infectious Diseases Ward of Imam Reza Hopital, Mashhad, during 2012-2013, Patient Safety and Quality Improvement Journal, 2015, 3(4), pp. 286-290.
8. Aman Dolla, Matthew Vibbert, (2017), Incidence and prevalence of deep vein thrombosis among neurocritical intensive care unit patients, JHN Journal, pp. 38-39.
9. Cook D., Crowther M., Meade M., et al, (2005), Deep venous thrombosis in medicalsurgical critically ill patients: prevalence, incidence, and risk factors, Crit Care Med, 33(7), pp. 1565-1571.
10. Jonathan Stone, Patrick Hangge, (2017), Deep vein thrombosis: pathogenesis, diagnosis, and medical management, Cardiovasc Diagn Ther 2017; 7(Suppl 3): e. S276-S284.
11. Kahn SR, Lim W, Dunn AS, et al, (2012), Prevention of VTE in nonsurgical patients: Antithrombotic Therapy and Prevention of Thrombosis, 9th ed: American College of Chest Physicians Evidence-Based Clinical Practice Guidelines, Chest, 141 (2Suppl): e. 195S-226S.
12. Mir Mohammad Miri, Reza Goharani, Mohammad Sistanizad, (2017), Deep Vein Thrombosis among Intensive Care Unit Patients; an Epidemiologic Study, Emergency, 5 (1): e13.
13. Pizza G, et al, (2014), Venous thromboembolism in patients with prior stroke, Clin Appl Thromb Hemost, 20(1), pp. 43-49.