XU HƯỚNG MẮC MỚI UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 1995–2016
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nắm bắt được xu hướng mắc mới ung thư đại trực tràng sẽ giúp hệ thống y tế thành phố Hồ Chí Minh có định hướng đúng trong việc phân bổ nguồn lực và triển khai các chương trình chăm sóc, phòng chống ung thư đại trực tràng một cách phù hợp. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá xu hướng mắc mới của ung thư đại trực tràng tại thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1995–2016. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt ca tất cả bệnh nhân được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu ghi nhận ung thư của thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ thường trú ở Thành phố Hồ Chí Minh và có chẩn đoán ung thư đại tràng nguyên phát hoặc ung thư trực tràng nguyên phát trong giai đoạn 1995-2016. Kết quả: Xuất độ thô ung thư đại trực tràng của TP.HCM trong giai đoạn 2012–2016 là 16,9, 12,0 và 14,3 phần 100.000 ở ở nam, nữ và cả 2 giới. Khi điều chỉnh theo tuổi, xuất độ chuẩn tương ứng lần lượt là 28,9, 15,6 và 21,0 phần 100.000. Các xuất độ này đều cao hơn 1,8 đến 2,2 lần so với giai đoạn 1995–2006. Kết luận: Xuất độ ung thư đại trực tràng ở TP.HCM có xu hướng tăng theo thời gian trong giai đoạn 1995–2016 khi phân tích chung và khi phân tích riêng cho từng giới nam, nữ với xuất độ tăng cao hơn và nhanh hơn ở nam, phù hợp với xu hướng chung trên thế giới.
Từ khóa
Ung thư, đại trực tràng, xu hướng, xuất độ
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bray, F., et al (2014), Planning and Developing Population-Based Cancer Registration in Low- and Middle-Income Settings, International Agency for Research on Cancer Technical Publication, No.43, WHO Press, Switzerland.
3. Bray, F., et al (2018), Global cancer statistics 2018: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries, CA Cancer J Clin. 68(6), pp. 394-424.
4. Lee, Y. C., et al (2013), Differences in survival between colon and rectal cancer from SEER data, PLoS One. 8(11), p. e78709.
5. Sankaranarayanan, R. and Swaminathan, R. (2011), Cancer Survival in Africa, Asia, the Caribbean and Central America, IARC Scientific Publications No. 162, WHO Press, Lyon.
6. Siegel, R., Desantis, C., and Jemal, A. (2014), Colorectal cancer statistics, 2014", CA Cancer J Clin; 64(2), pp. 104-17.
7. Torre, L. A., et al (2015), Global cancer statistics, 2012, CA Cancer J Clin. 65(2), pp. 87-108.
8. Wen, D., et al (2018), Urban-rural disparity in colorectal cancer incidence and increasing trend in relation to socioeconomic development and urbanization in China, J Int Med Res. 46(10), pp. 4181-4196.