MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LOÉT BÀN CHÂN THEO PHÂN ĐỘ PEDIS, TEXAS Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Thạch Thị Phola 1, , Phan Hữu Hên2, Đoàn Thị Kim Châu3
1 Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long
2 Bệnh viện Chợ Rẫy
3 Trường ĐH Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phân loại chính xác và kiểm soát tốt các yếu tố liên quan đến việc lành vết loét đóng vai trò quan trọng trong điều trị loét bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Xác định tỉ lệ mức độ tổn thương loét bàn chân theo phân độ PEDIS, TEXAS; 2) Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo phân độ PEDIS, TEXAS; và 3) Đánh giá kết quả điều trị loét bàn chân và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, nghiên cứu được tiến hành trên 89 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 có loét chân tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từ tháng 3 năm 2019 đến tháng 3 năm 2020. Kết quả: Có 65,2% là nữ, tuổi trung bình 64, thời gian mắc đái tháo đường >5 năm chiếm 84%. Loét do đái tháo đường gặp ở ngón chân chiếm 53%, mu bàn chân 18%, lòng bàn chân 13%, gót chân 6% và vị trí khác 10%. Theo PEDIS, tỉ lệ phân độ từ 1-4 lần lượt là 2,2%, 38,2%, 42,7% và 16,9%. Theo TEXAS, tỉ lệ phân độ từ 0-3 lần lượt là 2,2%, 37,1%, 43,8% và 16,9%. Hủy xương trên X-quang, hẹp mạch trên siêu âm, hẹp mạch trên ABI là các yếu tố liên quan đến phân độ PEDIS, TEXAS. Thời gian chăm sóc vết loét trung bình là 11,92 ngày, tỉ lệ lành vết loét chiếm 76,4%, hẹp mạch trên ABI và phân độ TEXAS ≥ 2 làm tăng nguy cơ không lành vết loét lần lượt là 13,19 lần và 4,32 lần. Kết luận: Vết loét bàn chân có phân độ từ trung bình đến nặng còn cao. Hủy xương trên X-quang, hẹp mạch trên siêu âm, hẹp mạch trên ABI là các yếu tố liên quan đến phân độ PEDIS, TEXAS. Tỉ lệ lành vết loét chiếm 76,4%. Hẹp mạch trên ABI và phân độ TEXAS ≥ 2 là các yếu tố làm tăng nguy cơ không lành vết loét. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Tân Tố Anh (2016), Nghiên cứu tình hình biến chứng loét nhiễm trùng bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, Luận án chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Cần Thơ.
2. Bùi Thị Mỹ Hạnh (2012), Tỉ lệ đoạn chi và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 nhiễm trùng chân tại bệnh viện Nhân dân 115, Luận án chuyên khoa II, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh.
3. Tạ Bình Minh (2016), Nghiên cứu các yếu tố liên quan lành vết loét bàn chân trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại khoa Nội tiết Bệnh viện Chợ Rẫy, Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường, Tr. 94-100.
4. Bravo-Molina, A., Linares-Palomino, J.P., Vera-Arroyo, B., et al. (2018), Inter-observer agreement of the Wagner, University of Texas and PEDIS classification systems for the diabetic foot syndrome, Foot Ankle Surg, 24(1), pp. 60-64.
5. National Institute for Health and Care Excellence guideline (2015), Diabetic foot problems: prevention and management.
6. Ogurtsova, K., da Rocha Fernandes, J. D., Huang, Y., et al. (2017), IDF Diabetes Atlas: Global estimates for the prevalence of diabetes for 2015 and 2040, Diabetes Res Clin Pract, 128, pp. 40-50.
7. Rice, J.B., Desai, U., Cummings, A. K., Birnbaum, H. G., et al. (2014), Burden of diabetic foot ulcers for medicare and private insurers, Diabetes Care, 37(3), pp. 651-658.
8. Santema, T.B., Lenselink, E. A., Balm, R., Ubbink, D. T. (2016), Comparing the Meggitt-Wagner and the University of Texas wound classification systems for diabetic foot ulcers: inter-observer analyses, Int Wound J, 13(6), pp. 1137-1141.